So sánh ly hôn và hủy hôn trái pháp luật?

Nhiều người vẫn hay nhầm lẫn giữa việc ly hôn và huỷ kết hôn trái pháp luật. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Trong bài viết này Luật Tuệ An sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề “So sánh ly hôn và hủy hôn trái pháp luật?“.

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

Điểm giống nhau giữa ly hôn và hủy hôn trái pháp luật

Giữa ly hôn và hủy hôn trái pháp luật có những điểm giống nhau như sau: về hệ quả, cơ quan có thẩm quyền giải quyết, về quan hệ tài sản, về con chung, cụ thể:

Thứ nhất, về hệ quả pháp lý: đều làm chấm dứt quan hệ hôn nhân, kết hôn trái pháp luật.

Thứ hai, về cơ quan có thẩm quyền giải quyết: khi có yêu cầu giải quyết liên quan đến quan hệ hôn nhân, kết hôn trái pháp luật thì Tòa án chính là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Thứ ba, về quan hệ tài sản: tài sản riêng của ai thì thuộc về người đó, tài sản chung theo sự thỏa thuận giữa các bên, không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em; công việc để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Thứ tư, về con chung: các bên thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

So sánh ly hôn và hủy hôn trái pháp luật?
So sánh ly hôn và hủy hôn trái pháp luật?

Điểm khác nhau giữa ly hôn và hủy hôn trái pháp luật

Ngoài những điểm giống nhau, giữa ly hôn và hủy hôn trái pháp luật cũng có những điểm riêng khác biệt. Cụ thể:

Khái niệm

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình đã kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định. Việc hủy kết hôn trái pháp luật là biện pháp do Tòa án thực hiện nhằm mục đích khiến cho việc kết hôn trái pháp luật không còn tồn tại.

Như vậy, giữa ly hôn và hủy hôn trái pháp luật là hai khái niệm hoàn toàn riêng biệt. Nếu ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng hợp pháp thì hủy hôn trái pháp luật lại là biện pháp nhằm khắc phục việc nam, nữ hoặc cả hai bên nam nữ vi phạm điều kiện kết hôn.

Người có quyền yêu cầu

Người có quyền yêu cầu ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 bao gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  • Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Tại Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định rằng chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Đây là một quy định hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng nhằm mục đích bảo vệ phụ nữ đang mang thai, nuôi con nhỏ và trẻ em.

Theo đó, người có quyền yêu cầu ly hôn bao gồm: vợ, chồng, cả hai vợ chồng, cha, mẹ, người thân thích khác.

Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Bao gồm:

  • Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn;
  • Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
  • Cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ.

Như vậy, những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật rộng hơn so với yêu cầu ly hôn. Chỉ có vợ chồng hoặc cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra mới có quyền yêu cầu ly hôn.

Hậu quả pháp lý

Dù ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật đều làm quan hệ hôn nhân, kết hôn trái pháp luật không còn tồn tại tuy nhiên hệ quả cũng có những nét khác biệt là:

Theo quy định tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Đồng thời, đây cũng là một sự kiện pháp lý làm chấm dứt chế độ tài sản chung của vợ chồng trong thời kì hôn nhân.

Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.

Hệ quả pháp lý của việc hủy việc kết hôn trái pháp luật được quy định tại Điều 12 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như sau:

  • Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
  • Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định về giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề So sánh ly hôn và hủy hôn trái pháp luật? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và gia đình tại đây:

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.