Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài mới nhất 2022

Việt Nam là môi trường thu hút rất nhiều các nhà đầu tư nước ngoài. Hiện nay, nhà đầu tư nước ngoài có mong muốn thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài đều ít nhiều gặp phải vướng mắc trong vấn đề pháp lý như: vướng mắc về các loại giấy phép cần có theo đúng quy định; cũng như thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Nhằm tháo gỡ những khó khăn mà các nhà đầu tư nước ngoài thường mắc phải, Luật Tuệ An sẽ hướng dẫn cụ thể quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài mới nhất 2022 qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2020
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020

Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn để thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Tài sản của doanh nghiệp 100% vôh đầu tư nước ngoài thuộc tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài nên họ có quyền quyết định bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp.

Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài mới nhất 2022
Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài mới nhất 2022

Điều kiện thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Muốn thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài phải lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư, và gửi hồ sơ này đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Đối với dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư nước ngoài làm thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

  • Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
  • Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;
  • Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường;
  • Kiến nghị ưu đãi đầu tư nếu có;
  • Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh nghiệp hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với dự án có quy mô từ 300 tỷ đồng trở lên và thuộc danh mục, lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì ngoài các thủ tục nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài còn phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Quy định vốn của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Vốn pháp định cũng như vốn đầu tư hoàn toàn do nhà đầu tư nước ngoài đóng góp và lo liệu. Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư.

Đối với các dự án đầu tư vào miền núi, vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn tỷ lệ vốn pháp định có thể thấp đến 20% vốn đầu tư, nhưng phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận.

Trong suốt quá trình hoạt động, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không được giảm vốn pháp định, nhưng có quyền tăng vốn pháp định, vốn đầu tư. Việc tăng vốn pháp định, vốn đầu tư do doanh nghiệp quyết định và phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư

Đối với những dự án quan trọng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nhà đầu tư nước ngoài thỏa thuận chuyển nhượng vôn cho doanh nghiệp Việt Nam để sau đó chuyển thành doanh nghiệp liên doanh. Điều kiện, tỷ lệ và thời gian chuyển nhượng vốn được ghi trong đơn xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Thủ tục thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, bạn cần thực hiện đầy đủ các bước sau:

Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì phải nhà đầu tư cần phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân đân cấp tỉnh.

Hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý theo quy định

Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hiệu lực có công chứng

  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, địa điểm, thời hạn, vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.
  • Bản sao một trong các tài liệu:
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư nước ngoài
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ: tên công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, xuất xứ công nghệ, thông số kỹ thuật chính, thiết bị và dây chuyền công nghệ, tình trạng sử dụng của máy móc, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị…nếu cần theo quy định
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bước 2: Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  • Đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
  • Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần phải kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên hệ thống thông tin quốc gia. Trong 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản để truy cập hệ thống thông tin quốc gia, theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ, cấp mã số cho dự án.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các thành phần sau:

Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần chuẩn bị:

  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư
  • Bản sao một trong các giấy tờ sau: báo cáo tài chính của nhà đầu tư, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam
  • Hộ chiếu có công chứng của người đại diện theo pháp luật công ty. Nếu người đại diện là người nước ngoài thì cần Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài.
  • Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê
  • Nếu dự án có sử dụng công nghệ cần kèm theo bản giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án theo quy định;
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao thẻ căn cước hoặc bản sao hộ chiếu đối
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy chứng minh quyền sử dụng đất theo đúng quy định.
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

Bước 3: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bước tiếp theo trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đó là làm thủ tục thành lập công ty.

Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài
  • Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập công ty tại sở kế hoạch đầu tư, bước tiếp theo trong quy trình thành lập công ty 100 phần trăm vốn nước ngoài đó là công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được công khai trên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Khắc dấu công ty cho doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Công ty tiến hành khắc con dấu doanh nghiệp theo đúng quy định. Đây là bước cuối cùng trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì doanh nghiệp tự khắc con dấu, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng con dấu pháp nhân của công ty. Do dó, công ty 100% vốn nước ngoài cũng như công ty vốn Việt Nam không phải đăng bố cáo thông báo mẫu dấu như trước đây.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định về Thủ tục thành lập công ty chi tiết từ A-Z mới nhất năm 2021. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.