Thay đổi thỏa thuận tài sản giữa hai vợ chồng

Tôi và chồng kết hôn năm 2017. Chúng tôi đã thỏa thuận hai bên không có tài sản chung. Chúng tôi thỏa thuận tài sản của ai sở hữu riêng của người đó. Thỏa thuận này sẽ kết thúc sau 5 năm. Và chúng tôi sẽ sinh em bé. Tuy nhiên, đầu tháng 2/2020 chúng tôi bị vỡ kế hoạch. Tôi phát hiện ra mình có em bé rồi ạ. Để tiện chăm sóc em bé, vậy hai vợ chồng tôi có quyền thay đổi nội dung thỏa thuận được không? Chúng tôi có thể hủy bỏ thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng đã được công chứng trước khi kết hôn không?

Câu hỏi gửi từ chị Lục Thị Tuyết

Luật Tuệ AnTổng đài tư vấn luật miễn phí 24/71900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào chị! Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Tuệ An.

Đối với trường hợp của chị, Luật Tuệ An xin tư vấn như sau:

Thứ nhất, vợ chồng chị có quyền thay đổi nội dung thỏa thuận tài sản

Điều 17 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được áp dụng thì trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung của chế độ tài sản đó hoặc áp dụng chế độ tài sản theo luật định.

2. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Vợ chồng có được chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không
Tổng đài tư vấn Hôn nhân và gia đình – 1900 4580 – Phím số 3

Quyền thay đổi, bổ sung nội dung thỏa thuận tài sản

Theo quy định trên, vợ chồng chị có quyền thay đổi nội dung thỏa thuận về tài sản của mình. Theo đó, có thể sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ nội dung thỏa thuận. Và việc thay đổi nội dung này phải được công chứng và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Pháp luật không quy định hạn chế số lần sửa đổi, bổ sung thỏa thuận của hai vợ chồng. Vợ chồng có thể xác định tài sản theo một trong các nội dung tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 126/2014. Cụ thể:

– Tài sản giữa vợ và chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng;

– Giữa vợ và chồng không có tài sản riêng của vợ, chồng mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn; hoặc trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc tài sản chung;

– Giữa vợ và chồng không có tài sản chung mà tất cả tài sản do vợ, chồng có được trước khi kết hôn và trong thời kỳ hôn nhân đều thuộc sở hữu riêng của người có được tài sản đó;

– Xác định theo thỏa thuận khác của vợ chồng.

Hậu quả của việc sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng

– Hiệu lực của văn bản thỏa thuận sửa đổi bổ sung phát sinh từ ngày được công chứng hoặc chứng thực. Theo đó, vợ, chồng chị có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan. Nếu vi phạm nghĩa vụ này thì người thứ ba được coi là ngay tình và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

– Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Thứ hai, về việc hủy bỏ thỏa thuận chế độ tài sản

Vợ chồng có quyền hủy bỏ thỏa thuận chế độ tài sản đã được công chứng trước khi kết hôn. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP).

Chế độ tài sản theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận. (Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP). Như vậy, khi vợ chồng hủy bỏ thỏa thuận về chế độ tài sản thì áp dụng chế độ luật định.

Kết luận

Như vậy, đối với trường hợp này, để tiện cho việc chăm sóc em bé, vợ chồng bạn có thể lựa chọn một trong hai cách sau đây:

– Sửa đổi, bổ sung một phần hoặc toàn bộ thỏa thuận đã được công chứng trước đó

Với cách này, vợ chồng chị có thể thỏa thuận về tài sản chung, và việc phân chia tài sản dùng để chăm sóc con cái, các giao dịch nhằm mục đích phục vụ như cầu thiết yếu của gia đình. Tuy nhiên, việc thay đổi này phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực.

– Hủy bỏ văn bản thỏa thuận đã công chứng

Vợ chồng chị có quyền hủy bỏ thỏa thuận tài sản đã công chứng trước đó. Sau khi hủy bỏ, chế độ tài sản luật định được áp dụng đối với tài sản của của vợ chồng chị.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 . – phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.