Thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất

Chào luật sư, tôi có việc muốn hỏi luật sư. Hiện tại gia đình tôi có việc cần tới một khoản tiền khá lớn. Vậy nên chúng tôi định sẽ đi thế chấp ngân hàng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình. Xin hỏi Luật sư rằng nếu chúng tôi đi thế chấp thì hồ sơ đăng ký thế chấp cần những gì. Trình tự thủ tục ra sao? Và khi thế chấp thì giấy chứng nhận có cần phải đảm bảo những điều kiện gì không? Mong luật sư giúp đỡ,

Câu hỏi của anh Đông – Hà Nội

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Luật Tuệ An rất cám ơn phần câu hỏi của anh gửi đến. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin giải đáp với các ý chính như sau:

  1. Thế chấp là gì? Điều kiện thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  2. Hồ sơ đăng ký thế chấp
  3. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật đất đai 2013
  • Thông tư 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT
Tổng đài tư vấn 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

1. Thế chấp là gì? Điều kiện thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Đ317 BLDS 2015: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”

Thế chấp là việc 1 bên dùng 1 tài sản để thay thế; chấp hành 1 nghĩa vụ trước đó. BLDS 2015 quy định; thế chấp là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.

Để có thể thực hiện được hoạt động thế chấp quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thỏa mãn những điều kiện tại Điều 188 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ trường hợp tại khoản 1 Điều 168 và Khoản 3 Điều 186 Luật Đất đai 2013:

Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do vậy đối với trường hợp này họ không thể thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất.

2. Hồ sơ đăng ký thế chấp

Theo Điều 19 Thông tư 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT; và Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất gồm có:

  • Phiếu yêu cầu đăng ký (01 bản chính) theo mẫu số 01/ĐKTC
  • Hợp đồng thế chấp tài sản (cụ thể là quyền sử dụng đất) có công chứng hoặc chứng thực
  • Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Trường hợp người thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là người được ủy quyền thì có thêm Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền thực hiện quyền sử dụng đất (nộp 01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao không có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu)
  • Trường hợp người sử dụng đất vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn không phải nộp phí khi thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm thì cần có một trong các giấy tờ sau để chứng minh:

+ Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng có điều khoản về việc cá nhân, hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);
+ Văn bản xác nhận (có chữ ký và con dấu) của tổ chức tín dụng về việc cá nhân; hộ gia đình vay vốn sử dụng vào một trong các lĩnh vực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực)

Tổng đài tư vấn 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

3. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp

Bước 1: Giao kết hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực

Bước 2: Người yêu cầu đăng ký thế chấp nộp hồ sơ đăng ký thế chấp

Nơi nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 29 Thông tư 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT gồm:

  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • UBND cấp xã nơi có đất trong trường hợp người yêu cầu đăng ký là hộ gia đình; cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã;
  • Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đối với các địa phương đã tổ chức bộ phận một cửa để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ yêu cầu đăng ký.

  • Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định  thì Văn phòng đăng ký đất đai từ chối đăng ký bằng văn bản; và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từ chối đăng ký cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ; để trả lại hồ sơ đăng ký và hướng dẫn người yêu cầu đăng ký thực hiện đúng quy định.
  • Trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký thế chấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

+ Ghi nội dung đăng ký thế chấp và thời Điểm đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào Sổ địa chính; và Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Sau khi ghi vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận; thì ghi nội dung đăng ký và thời Điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) tại Mục “Chứng nhận của cơ quan đăng ký” trên Đơn yêu cầu đăng ký

Và,

  • Trường hợp đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp; ghi “Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp” vào Sổ địa chính và ghi nội dung đăng ký và thời Điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) tại Mục “Chứng nhận của cơ quan đăng ký” trên Đơn yêu cầu đăng ký; và thông báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản thế chấp cho các bên cùng nhận thế chấp đã đăng ký trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ.
  • Văn phòng đăng ký đất đai trả lại cho người yêu cầu đăng ký 01 bản chính các loại giấy tờ sau:

+ Đơn yêu cầu đăng ký có chứng nhận của Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Giấy chứng nhận có ghi nội dung đăng ký thế chấp.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí . Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Add Comment