Thỏa thuận đưa tài sản riêng vào tài sản chung như thế nào?

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục xác nhập này nhiều cặp vợ chồng còn vướng mắc, lúng túng. Do đó, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết hướng dẫn đưa tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng.

Cơ sở pháp lý

Thế nào là nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung là việc hai bên thỏa thuận tài sản riêng của một trong hai bên trở thành tài sản chung của  hai vợ chồng. Từ đó, vợ chồng có quyền định đoạt đối với tài sản chung này.

Tại khoản 1 Điều 44 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định: “Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.”

Vì vậy, việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung là quyền của vợ, chồng. Hai bên có thể lựa chọn nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Thỏa thuận đưa tài sản riêng vào tài sản chung như thế nào?

Điều kiện khi nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Căn cứ vào Điều 46 Luật hôn nhân gia đình, quy định việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  •  Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung phải được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng;
  • Tài sản được nhập vào tài sản chung mà pháp luật có quy định rằng giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận nhập tài sản chung phải bảo đảm hình thức đó. Ví dụ như việc nhập tài sản là đất đai.
  • Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.

Thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của hai vợ chồng. Đối với những tài sản mà theo quy định phải công chứng hoặc chứng thực khi thực hiện việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung thì phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật.

Thủ tục công chứng

Theo Điều 40, Điều 41 Luật công chứng năm 2014, hai vợ chồng có thể tự mình hoặc yêu cầu công chứng viên soạn thảo văn bản thỏa thuận tài sản riêng vào tài sản chung.

Trong trường hợp thỏa thuận tài sản là bất động sản thì việc công chứng này phải được thực hiện tại nơi có bất động sản.

Hồ sơ tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận.
  • Dự thảo văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đang thỏa thuận.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến thỏa thuận tài sản riêng vào tài sản chung.

Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, công chứng viên tiến hành công chứng văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng.

Lưu ý,

Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đang thỏa thuận thì vợ chồng có thể tiến hành thủ tục lập vi bằng. Việc lập vi bằng sẽ là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét nếu vợ chồng có tranh chấp về sau trong việc xác định tài sản chung, tài sản riêng.

Thủ tục lập vi bằng.

Bước 1: . Người yêu cầu lập vi bằng phải cung cấp được các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc lập vi bằng để thừa phát lại xác định thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng. Sau đó, khách hàng sẽ được hướng dẫn điền phiếu yêu cầu lập vi bằng.

Bước 2: Khi khách hàng đồng ý lập vi bằng, phạm vi và thẩm quyền lập vi bằng được xác định, khách hàng và thừa phát lại ký thỏa thuận lập vi bằng về các vấn đề sau:

  • Nội dung lập vi bằng: Thỏa thuận đưa tài sản riêng vào tài sản chung
  • Thời gian, địa điểm: do 2 bên tự thỏa thuận.
  • Chi phí: tự thỏa thuận.
  • Thỏa thuận khác (nếu có).

Bước 3: Thừa phát lại tiến hành lập vi bằng theo các nội dung đã thỏa thuận. Bằng nghiệp vụ, thừa phát lại ghi lại toàn bộ diễn biến hành vi, sự kiện công bố, xác nhận tài sản của các cá nhân trước khi kết hôn. Việc lập vi bằng phải trung thực, khách quan, thừa phát lại sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm về tính trung thực của hành vi, sự kiện. Các bên tham gia tự chịu trách nhiệm về những thỏa thuận, tài sản của mình.

Sau khi kết thúc việc lập vi bằng, thừa phát lại đăng ký vi bằng lên Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở hoặc cập nhật lên cổng dữ liệu thông tin về vi bằng.

Bước 4: Việc đăng ký vi bằng hoàn tất, thừa phát lại trao kết quả – 1 bản chính vi bằng cho khách hàng và thanh lý thỏa thuận lập vi bằng.

Như vậy, việc lập vi bằng giúp các bên có căn cứ về việc sở hữu tài sản của mình. Đây là nguồn chứng cứ để tòa án xem xét khi các bên có tranh chấp về tài sản xảy ra trong tương lai.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Thỏa thuận đưa tài sản riêng vào tài sản chung như thế nào?”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 0966.866.650.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và gia đình tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.