Thời hạn sở hữu nhà ở và hồ sơ, thủ tục gia hạn mới nhất 2022

Hộ gia đình, cá nhân trong nước khi sở hữu nhà ở thường là sở hữu ổn định lâu dài hoặc theo dự án nhưng được gia hạn. Riêng thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài thường không quá 50 năm. Bài viết dưới đây của Luật Tuệ An sẽ giải đáp tất cả thắc mắc của bạn về Thời hạn sở hữu nhà ở và hồ sơ, thủ tục gia hạn mới nhất 2022.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Nhà ở 2014;
  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 99/2015/NĐ-CP;
Thời hạn sở hữu nhà ở và hồ sơ, thủ tục gia hạn mới nhất 2022
Thời hạn sở hữu nhà ở và hồ sơ, thủ tục gia hạn mới nhất 2022

Thời hạn sở hữu nhà ở được quy định thế nào?

Ngoài những trường hợp sở hữu nhà ở ổn định lâu dài như nhà ở riêng lẻ xây trên đất ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc chung cư có thời hạn theo thời hạn của dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì có một số trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn, cụ thể:

Trường hợp 1: Sở hữu nhà ở trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận của các bên

Căn cứ khoản 1 Điều 123 Luật Nhà ở 2014 được hướng dẫn bởi Điều 73 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, bên bán được bán nhà ở gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở hoặc quyền thuê đất ở có nhà ở cho bên mua trong một thời hạn nhất định.

Trong thời hạn sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở theo thỏa thuận của các bên thì bên bán không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp 02 bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn trong trường hợp trên thì 02 bên thỏa thuận cụ thể các nội dung sau:

  • Thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở.
  • Quyền, nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở đó.
  • Trách nhiệm đăng ký và cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) cho bên mua.
  • Việc bàn giao lại nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở và người nhận bàn giao lại nhà ở đó sau khi hết hạn sở hữu.
  • Việc xử lý Giấy chứng nhận đã cấp khi hết hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở.

Trong trường hợp 02 bên có thỏa thuận về việc bên mua nhà ở được quyền bán, để thừa kế, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua lại, bên được thừa kế, bên nhận tặng cho, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở đó theo thời hạn mà bên mua nhà ở lần đầu đã thỏa thuận với chủ sở hữu lần đầu.

Trường hợp 2: Thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài.

  • Được sở hữu nhà ở tối đa không vượt quá thời hạn đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho tổ chức đó. Khi hết hạn sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm.
  • Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cấp cho tổ chức nước ngoài không ghi thời hạn thì trong Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) cấp cho tổ chức đó cũng được ghi không thời hạn.
  • Tổ chức nước ngoài bị giải thể hoặc phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trước khi hết hạn sở hữu nhà ở hoặc bị Nhà nước Việt Nam thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp hoặc giấy tờ cho phép hoạt động tại Việt Nam nhà ở được xử lý theo quy định khoản 1 Điều 8 Nghị định 99/2015/NĐ-CP.
  • Trong thời hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức nước ngoài chuyển thành tổ chức trong nước thông qua việc chuyển vốn hoặc sáp nhập theo quy định thì tổ chức này được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài.

Trường hợp 3: Cá nhân nước ngoài được phép mua nhà ở tại Việt Nam

  • Được sở hữu nhà ở tại Việt Nam tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ);
  • Khi hết thời hạn sở hữu nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thì nộp hồ sơ đề nghị để Nhà nước xem xét gia hạn thêm.

Lưu ý: Trước khi hết hạn sở hữu mà cá nhân, tổ chức nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người nhận tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau:

  • Bên mua, bên nhận tặng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước hoặc người Việt Nam ở nước ngoài thì nhà ở đó được sở hữu ổn định lâu dài.
  • Người mua hoặc người nhận tặng cho là tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu nhà ở này có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm.
  • Bên bán, bên tặng cho phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác cho Nhà nước Việt Nam theo quy định pháp luật Việt Nam

Thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở đối với cá nhân là người nước ngoài

Căn cứ khoản 1 Điều 77 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở được được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sở hữu nhà ở

Nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì phải thực hiện thủ tục với thời hạn thực hiện trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng (xem trong Giấy chứng nhận).

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đề nghị gia hạn, trong đó ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm và cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Lưu ý: Cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Thành phố Hà Nội thì trong đơn phải ghi rõ “Kính gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội”.
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy chứng nhận hoặc lựa chọn nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu.

Nơi nộp: Bộ phận một cửa hoặc trung tâm hành chính công của tỉnh, thành nơi có nhà ở.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hạn sở hữu nhà ở

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, UBND cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn 01 lần theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá 50 năm kể từ khi hết hạn sở hữu lần đầu ghi trong Giấy chứng nhận. Trừ trường hợp khi hết hạn sở hữu lần đầu mà cá nhân người nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc phải xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.

Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của UBND cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trong Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao 01 bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì có quyền sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam.

Thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở đối với tổ chức nước ngoài

Khoản 2 Điều 77 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch mua bán, thuê mua, nhận thừa kế, tặng cho nhà ở nhưng tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó. Bao gồm cả thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức đó được cấp và ghi rõ trong Giấy chứng nhận. Khi hết thời hạn và có nhu cầu gia hạn thì được xem xét gia hạn theo quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị gia hạn

Thời hạn thực hiện: Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng (xem trên Giấy chứng nhận), nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn phải làm hồ sơ đề nghị.

 Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đề nghị gia hạn, trong đó ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm và cơ quan có thẩm quyền là UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở.
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy chứng nhận đối với nhà ở (Sổ hồng), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động hoặc lựa chọn nộp bản sao và xuất trình bản gốc để đối chiếu.

Nơi nộp: Bộ phận một cửa hoặc trung tâm hành chính công tỉnh, thành nơi có nhà ở.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của chủ sở hữu, UBND cấp tỉnh xem xét và có văn bản đồng ý gia hạn 01 lần ở theo đề nghị của chủ sở hữu nhưng tối đa không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động.

Căn cứ văn bản đồng ý gia hạn của UBND cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm ghi gia hạn trong Giấy chứng nhận; cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải sao 01 bản Giấy chứng nhận và chuyển cho Sở Xây dựng để theo dõi.

Lưu ý:

Trường hợp khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu mà cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam quyết định buộc phải xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam thì không được gia hạn theo quy định trên; nhà ở của đối tượng bị buộc xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, cụ thể:

  • Khi quá thời hạn được sở hữu nhà mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không thực hiện quyền bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam. Sở Xây dựng có trách nhiệm trình UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở ban hành quyết định xác lập sở hữu toàn dân và tiến hành thu hồi nhà này để thực hiện việc quản lý, cho thuê hoặc bán theo quy định về quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Trong trường hợp bị buộc xuất cảnh hoặc buộc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam do việc sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của mình vi phạm quy định pháp luật Việt Nam thì nhà ở này bị xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.