Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất năm 2020

Giám hộ là một chế định quan trọng trong Bộ luật Dân sự 2015; đó là một quan hệ pháp luật, có phát sinh, diễn biến và chấm dứt. Vậy thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Tuệ An sẽ giúp bạn đọc giải đáp phần nào thắc mắc về vấn đề này.

Để làm rõ vấn đề trong bài viết này, chúng tôi xin tư vấn cho quý bạn đọc qua các ý chính sau:
  • Cơ sở pháp lý
  • Giám hộ là gì? Điều kiện để trở thành người giám hộ?
  • Các trường hợp chấm dứt giám hộ? Hậu quả pháp lý của chấm dứt giám hộ?
  • Thủ tục đăng ký chấm dứt người giám hộ
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 1900.4580 – Phím số 3

Luật Tuệ An Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/71900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

1. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự năm 2015
  • Luật hộ tịch năm 2014

2. Giám hộ là gì? Điều kiện để trở thành người giám hộ?

2.1. Giám hộ là gì?

Theo quy định tại BLDS 2015 thì giám hộ là việc người giám hộ thực hiện một số hành vi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ trước pháp luật. Người giám hộ có thể thuộc diện giám hộ đương nhiên; được cơ quan nhà nước cử hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật

2.2. Điều kiện để trở thành người giám hộ?

– Người giám hộ là cá nhân.

Theo quy định tại Điều 49 BLDS 2015; thì cá nhân mà có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác. Tuy nhiên, nếu người đó đã được xóa án tích về các tội trên thì vẫn có khả năng trở thành người giám hộ.
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên. Có bản án, quyết định Tòa án tuyên bố người đó bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.
– Người giám hộ là pháp nhân.

Theo quy định tại Điều 50 BLDS thì cá nhân mà có đủ các điều kiện sau có thể làm người giám hộ:

  • Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ.
  • Có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Tuy pháp luật không quy định cụ thể điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ; nhưng ta có thể hiểu điều kiện này là các điều kiện về tài chính, vật chất và nhân lực để chăm sóc, giáo dục người được giám hộ. Khi cá nhân hoặc pháp nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì có thể trở thành người giám hộ đương nhiên; hoặc được Tòa án xem xét chỉ định làm người giám hộ. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

3. Các trường hợp chấm dứt giám hộ? Hậu quả pháp lý của chấm dứt giám hộ?

Điều 62 BLDS 2015 quy định về các trường hợp hợp chấm dứt việc giám hộ. Theo đó, việc giám hộ được chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Bản chất của giám hộ là để trợ giúp pháp lý đối với các cá nhân có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ để các cá nhân này được chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp. Do đó, khi cá nhân được giám hộ đã đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tự chăm sóc được bản thân và tự mình tham gia vào mọi giao dịch dân sự thì không cần thiết phải có người giám hộ.

Hậu quả pháp lý: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ; người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ; chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.

– Người được giám hộ chết.

Trong trường hợp này, không còn chủ thể cần chăm sóc, bảo vệ và mọi quan hệ liên quan đến chủ thể chấm dứt năng lực chủ thể nên đương nhiên quan hệ giám hộ kết thúc.

Hậu quả pháp lý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ; người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ; chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế; và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.

– Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

Đây là trường hợp liên quan đến người được giám hộ là người chưa thành niên có cha, mẹ đều bị tước quyền cha, mẹ đối với con hoặc không đủ điều kiện chăm sóc con và yêu cầu có người giám hộ cho con. Do đó, khi cha, mẹ của đứa trẻ đã không còn thuộc trường hợp không thể chăm sóc, bảo vệ cho con thì người con đương nhiên không cần người giám hộ và quan hệ giám hộ cũng chấm dứt.

Hậu quả pháp lý: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ; người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ được lập thành văn bản; với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.

– Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

Trong trường hợp này, người giám hộ đã có bố mẹ nuôi chăm sóc, nuôi dưỡng và không còn thuộc trường hợp người chưa thành niên cần người giám hộ. Do đó, quan hệ giám hộ chấm dứt.

Hậu quả pháp lý: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ; người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ nuôi của người được giám hộ. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ được lập thành văn bản; với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.

4. Thủ tục đăng ký chấm dứt người giám hộ

4.1. Thẩm quyền giải quyết

Thẩm quyền giải quyết thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký giám hộ.

4.2. Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký việc chấm dứt giám hộ (theo mẫu).
  • Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây; và xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự.
  • Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng; đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ; thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ.

4.3. Trình tự giải quyết

  • Bước 1: Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ nộp tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu quy định; và giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự cho Ủy ban nhân dân cấp xã
  • Bước 2: Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét điều kiện chấm dứt giám hộ.

+ Nếu việc yêu cầu của người yêu cầu là không đúng theo quy định của pháp luật; hoặc hồ sơ thiếu, không hợp lệ, thì hướng dẫn họ làm lại cho đúng quy định của pháp luật.

+ Nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật; và không có tranh chấp; thì tiếp nhận hồ sơ và tiến hành thủ tục đăng kí chấm dứt giám hộ cho người yêu cầu.

  • Bước 3: Nếu đủ điều kiện, chủ tịch UBND cấp trích lục chấm dứt giám hộ cho người yêu cầu trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ. Sự kiện hộ tịch này được ghi vào sổ Hộ tịch.

4.4. Lệ phí

Miễn lệ phí

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 . – phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình tại đây:
Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là banner-chung-01-2-7.jpg
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An  “VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment