Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại Ủy ban nhân dân cấp huyện mới nhất năm 2020

Theo quy định pháp luật hiện nay; tùy vào từng đối tượng mà việc đăng ký giám hộ đương nhiên sẽ được thực hiện ở UBND xã hoặc UBND huyện. Tuy nhiên, nhiều câu hỏi được đặt ra là trường hợp nào thì đăng ký tại UBND cấp huyện? Thủ tục đăng ký ra sao? Trong phạm vi bài viết này, Luật Tuệ An xin thực hiện bài viết với chủ đề Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại Ủy ban nhân dân huyện mới nhất năm 2020 để bạn đọc tham khảo.

Để làm rõ vấn đề Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại Ủy ban nhân dân huyện mới nhất năm 2020, chúng tôi xin tư vấn cho quý bạn đọc qua các ý chính sau:
  • Cơ sở pháp lý
  • Điều kiện đề trở thành người giám hộ đương nhiên?
  • Những trường hợp giám hộ đương nhiên
  • Đối tượng thực hiện đăng ký giám hộ đương nhiên tại UBND cấp huyện
  • Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại UBND cấp huyện
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 1900.4580 – Phím số 3

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/71900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

1. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015
  • Luật Hộ tịch năm 2014

2. Điều kiện để trở thành người giám hộ đương nhiên

Giám hộ là gì? Giám hộ đương nhiên là gì?

Theo quy định tại BLDS 2015 thì giám hộ là việc người giám hộ thực hiện một số hành vi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ trước pháp luật. Người giám hộ có thể thuộc diện giám hộ đương nhiên; được cơ quan nhà nước cử hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật

Giám hộ đương nhiên là hình thức giám hộ do pháp luật quy định, người giám hộ đương nhiên chỉ có thể là cá nhân. Người giám hộ đương nhiên là người có quan hệ thân thích với người được giám hộ và được pháp luật quy định là người giám hộ nếu có đủ điều kiện làm người giám hộ.

Điều kiện để trở thành người giám hộ đương nhiên

Người giám hộ đương nhiên chỉ có thể là cá nhân, có quan hệ thân thích với người được giám hộ. Một cá nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

Cá nhân làm người giám hộ đương nhiên phải đáp ứng được những điều kiện của người giám hộ. Cụ thể như sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ;
  • Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;
  • Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

3. Những trường hợp giám hộ đương nhiên

Điều 52,53 Bộ luật dân sự 2015 quy định về các trường hợp giám hộ đương nhiên bao gồm:

– Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên

Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên mà không còn cả cha và mẹ; không xác định được cha, mẹ; hoặc cả cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ có yêu cầu, được xác định như sau:

  • Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ; trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có anh chị làm người giám hộ; thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ; hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.
  • Trường hợp không có người giám hộ trong 2 trường hợp trên; thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.
– Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự

Trường hợp không có người giám hộ theo lựa chọn của người có đủ năng lực hành vi dân sự khi họ ở tình trạng cần giám hộ; thì người giám hộ đương nhiên được xác định như sau:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ; thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con; hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đ-ủ điều kiện làm người giám hộ; thì cha, mẹ là người giám hộ.

4. Đối tượng thực hiện đăng ký giám hộ đương nhiên tại UBND cấp huyện

Điều 39 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ thực hiện đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.

Điều 39 Luật Hộ tịch 2014

Như vậy, theo quy định này; đối tượng thực hiện đăng ký giám hộ đương nhiên tại UBND cấp huyện là giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú tại Việt Nam.

5. Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại UBND cấp huyện

Điều 41 Luật Hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên tại UBND cấp huyện như sau:

Thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng cư trú ở Việt Nam được áp dụng theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

Điều 41 Luật Hộ tịch

Căn cứ vào điều 21 và điều 41 Luật Hộ tịch; người thực hiện thủ tục đăng ký phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo trình tự theo quy định của pháp luật

5.1. Thành phần hồ sơ

– Giấy tờ phải nộp:
  • Tờ khai đăng ký việc giám hộ theo mẫu;
  • Giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ đương nhiên theo quy định của Bộ luật Dân sự;
  • Trường hợp có nhiều người cùng đủ điều kiện làm giám hộ đương nhiên; thì nộp thêm văn bản thỏa thuận về việc cử một người làm giám hộ đương nhiên;
  • Trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký giám hộ đương nhiên; thì nộp kèm theo văn bản ủy quyền theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền; thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực; nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.
– Giấy tờ phải xuất trình:
  • Giấy tờ tùy thân (gồm: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân; hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp; còn giá trị sử dụng);
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám hộ.

5.2. Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người có yêu cầu đăng ký giám hộ đương nhiên nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện nơi người được giám hộ hoặc người giám hộ cư trú hoặc qua đường bưu chính.

Bước 2: Tiếp nhận và trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

+Trường hợp nộp trực tiếp:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định; thì cấp Biên nhận hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: công chức được phân công tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp nộp qua bưu chính:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì mời người nộp hồ sơ đến bổ sung theo quy định.
Bước 3: Cấp trích lục cho người yêu cầu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật; thì công chức Tư pháp – Hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi đăng ký giám hộ ký vào Sổ hộ tịch; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp từ chối, thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Bước 4: Nhận kết quả

Căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận; đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Ủy ban nhân dân huyện.

4.4. Lệ phí

Không quá 75.000 đồng/trường hợp. Miễn lệ phí đối với người thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc gia đình có công với cách mạng,…

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình . – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 . – phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình tại đây:
Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là banner-chung-01-2-7.jpg
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An  “VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment