Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ

Xã hội hiện nay đang ngày càng phát triển, không còn những định kiến về việc ly hôn. Chính vì vậy, thực trạng ly hôn trong đời sống ngày nay đang xảy ra ngày càng nhiều. Điều đó thể hiện được sự bất hoà trong suy nghĩ, cách thức dạy con, sự kỳ vọng trong kinh tế… của vợ chồng. Trên thực tế, có rất nhiều cặp vợ chồng ly hôn khi con còn nhỏ, có khi chỉ là vài tháng hoặc đang trong bụng mẹ. Vậy liệu con sinh ra khi ly hôn ai sẽ là người có quyền được nuôi? Ai sẽ là người có lợi thế để tranh chấp quyền nuôi con hay được Toà án công nhận quyền nuôi con? Nhận thấy đây là một thực trạng xảy ra nhiều trong cuộc sống, Luật Tuệ An xin đưa ra những phân tích về Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ để giúp các bạn có thể hiểu được bản chất của sự việc.

Căn cứ pháp lý:

Con còn nhỏ thì có ly hôn được không?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì có 2 trường hợp ly hôn là Ly hôn thuận tình và Ly hôn theo yêu cầu của một bên. Trong mỗi trường hợp thì sẽ có hướng giải quyết riêng cho việc ly hôn khi con còn nhỏ.

Trường hợp 1: Ly hôn thuận tình

Vợ chồng hoàn toàn có thể ly hôn thuận tình khi con còn nhỏ, các bên hoàn toàn có thể giải quyết theo thủ tục ly hôn bình thường. Bởi trong thủ tục ly hôn thuận tình thì các bên cùng phải thống nhất và thoả thuận về việc tự nguyện ly hôn, thống nhất về vấn đề tài sản chung, nợ chung, quyền nuôi dưỡng và chăm sóc con.

Do dựa trên sự tự nguyện của các bên, nên khi các bên đã thống nhất được với nhau thì con còn nhỏ, dù là trong bụng mẹ hay chỉ mới sau khi sinh thì vẫn giải quyết được ly hôn bình thường, không bị hạn chế về quyền yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Trường hợp 2: Ly hôn đơn phương

  • Vợ là người yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn

Trường hợp vợ yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn thì Toà sẽ giải quyết ly hôn bình thường, việc con đang trong bụng mẹ hay còn nhỏ dù là ở độ tuổi nào thì cũng không ảnh hưởng đến quá trình giải quyết thủ tục ly hôn. Toà sẽ vẫn tiến hành thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng chung.

  • Chồng là người yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn

Căn cứ vào khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, trong trường hợp trên thì người chồng không có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn. Lý do chủ yếu là để đảm bảo quyền và lợi ích cho vợ, bởi lẽ khi đó con còn quá nhỏ, khi con còn nhỏ như vậy người vợ rất khó khăn trong việc vừa phải chăm sóc con vừa phải đi làm. Chính vì lẽ đó nên Luật quy định người chồng không được ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Chi tiết về thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất năm 2022

Ai là người có quyền nộp đơn ly hôn khi con còn nhỏ ?

  • Nếu là hai vợ chồng cùng thuận tình ly hôn thì cả hai vợ chồng đều có quyền nộp đơn ly hôn và Toà án sẽ giải quyết việc ly hôn theo thủ tục tố tụng chung.
  • Nếu là trường hợp ly hôn đơn phương thì chỉ có vợ mới có quyền nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn (nếu con dưới 12 tháng tuổi); còn nếu con từ đủ 12 tháng tuổi trở lên thì cả hai vợ chồng đều có quyền nộp đơn ly hôn.
Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ - Luật Tuệ An
Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ – Luật Tuệ An

Chi tiết thủ tục ly hôn theo quy định hiện hành

Đối với ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp đơn, xét yêu cầu

  • Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xét đơn yêu cầu.
  • Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Nếu người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự. Nếu hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

Bước 2: Thụ lý việc dân sự

  • Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

+ Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

+ Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự; Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Bước 3: Chuẩn bị giải quyết việc dân sự

  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.
  • Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự.

Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Theo đó sẽ xảy ra hai trường hợp:  

– Trường hợp sau khi hòa giải, vợ, chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ.

– Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

+ Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Bước 4: Quyết định mở phiên tòa xét xử

Giai đoạn này xảy ra khi rơi vào trường hợp sau khi Tòa án tiến hành hòa giải cho hai bên mà đoàn tụ không thành và các đương sự không thỏa thuận được về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án đình chỉ giải quyết việc dân sự về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án để giải quyết. Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Việc giải quyết vụ án được thực hiện theo thủ tục chung do Bộ luật này quy định. (Điều 397 BLTTDS 2105).

* Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đồng thuận:

  • Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn)
  • Nếu trong quá trình giải quyết yêu cầu đồng thuận ly hôn mà các bên có tranh chấp về các vấn đề tài sản hoặc quyền nuôi con thì tòa án sẽ chuyển sang giải quyết vụ án ly hôn đơn phương theo quy định chung.

Đối với ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

  • Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc;
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xét đơn yêu cầu.(Khoản 2 Điều 191 BLTTDS 2015);
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây (Khoản 3 điều 191):

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

+ Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 2: Thụ lý vụ án (Điều 195 BLTTDS 2015)

  •  Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. 
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo người khởi kiện phải tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền ứng án phí lại cho Tòa án; Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án ngay khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

– Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

– Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Trường hợp trong phiên hòa giải, đương sự hòa giải được đoàn tụ thì tòa án tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các được sự.

Nếu trong phiên hòa giải, các đương sự vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý (khoản 1 điều 203 BLTTDS 2015), trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.

Bước 4: Mở phiên tòa sơ thẩm

  • Tại phiên tòa sơ thẩm, Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất  nếu đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì  HĐXX hoãn phiên tòa, trừ TH có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Tòa án triệu tập hợp lệ lần 2 mà vắng mặt (Trừ TH có đơn đề nghị xét xử vắng mặt), nếu vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan Tòa án có thể hoãn phiên tòa; Nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì:

Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

* Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

  • Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;
  • Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn;
  • Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.