Thủ tục giải quyết ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú

Xã hội hiện nay đang ngày càng phát triển, không còn những định kiến về việc ly hôn. Chính vì vậy, thực trạng ly hôn trong đời sống ngày nay đang xảy ra ngày càng nhiều. Điều đó thể hiện được sự bất hoà trong suy nghĩ, cách thức dạy con, sự kỳ vọng trong kinh tế… của vợ chồng. Ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú cũng là một trường hợp xảy ra nhiều bởi lẽ có rất nhiều người hiện nay đang đi xuất khẩu lao động, hay đi làm ăn xa hoặc không hợp tác khi ly hôn… Trong nội dung bài tư vấn Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức pháp lý để hiểu rõ bản chất việc Thủ tục giải quyết ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú.

Cơ sở pháp lý:

Ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú có được không?

Hiện nay, xã hội phát triển ngày càng văn minh thì chứng tỏ thực trạng Ly hôn xảy ra càng nhiều hơn, đặc biệt là Ly hôn đơn phương. Ly hôn khi không xác định được nơi cư trú của bị đơn thuộc trường hợp Ly hôn đơn phương và hoàn toàn có thể thực hiện được.

Giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình
  • Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  • Trường hợp một trong hai bên vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích thì người còn lại phải có yêu cầu ly hôn
  • Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ thì phải chứng minh được có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Thủ tục giải quyết ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú
Thủ tục giải quyết ly hôn với người vắng mặt tại nơi cư trú

Làm sao để Ly hôn khi không xác định được nơi cư trú của bị đơn:

Căn cứ Điều 11 Luật cư trú 2020:

  • Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú;
  • Trường hợp không xác định được nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi cư trú của công dân là nơi ở hiện tại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.

Trường hợp bạn không biết thông tin liên lạc và nơi cư trú hiện tại của chồng bạn và bạn đã liên lạc với bạn bè người thân của chồng nhưng vẫn không biết thông tin của chồng bạn thì bạn cần có thể yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Trường hợp chồng bạn đi khỏi nơi cư trú ít nhất 06 tháng liên tục thì bạn có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú cuối cùng để thực hiện thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú được quy định tại Chương XXV của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

  • Nộp đơn yêu cầu

Bạn cần nộp đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn có hộ khẩu thường trú cuối cùng trước khi biệt tích.

Đồng thời bạn cần cung cấp những tài liệu chứng cứ để chứng minh chồng bạn đã đi biệt tích từ 06 tháng trở lên chẳng hạn như xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường nơi chồng bạn cư trú.

  • Tòa án xem xét đơn yêu cầu

Trường hợp, trong thời gian xem xét đơn yêu cầu nếu chồng bạn trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.

Thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Nếu chồng bạn trở về bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn theo trình tự của pháp luật.

Trường hợp sau khi ra thông báo tìm kiếm nhưng vẫn không xác định được thông tin của chồng bạn và kể từ ngày bỏ đi đã biệt tích 02 năm liền trở lên thì yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng bạn mất tích.

Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích

Thủ tục tuyên bố một người mất tích được thực hiện theo quy định tại Chương XXVI Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Theo đó, thủ tục này được tiến hành gồm các bước sau:

Bước 1: Gửi đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích cho Tòa án

– Người gửi: Người có quyền, lợi ích liên quan;

– Hồ sơ, tài liệu gửi đến Tòa án:

Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích;

Tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;

Tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm: Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của Tòa án (bản sao)…

Bước 2: Chuẩn bị xét đơn

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người mất tích. Thời gian thông báo tìm kiếm là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu.

Bước 3: Xét đơn yêu cầu

Sau khi kết thúc thời hạn thông báo, trong vòng 10 ngày, Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Thủ tục ly hôn với người mất tích được pháp luật quy định như thế nào? 

Hồ sơ chuẩn bị

Để ly hôn với người bị tuyên bố mất tích, người vợ/chồng phải thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương.

Theo đó, người yêu cầu ly hôn với người bị tuyên bố mất tích phải chuẩn bị và nộp cho Tòa án những loại giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

– Quyết định công bố một người mất tích;

– Giấy khai sinh của con (nếu có, bản sao chứng thực);

– Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có, bản sao chứng thực)…

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích (Căn căn cứ Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015)

Vì vợ/chồng đã mất tích nên vụ án ly hôn đơn phương này thuộc trường hợp không thể tiến hành hòa giải. Do đó, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử và ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng.

Thủ tục ly hôn với người mất tích theo quy định của pháp luật

Bước 1: Nộp đơn, nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện

Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện ly hôn lên Tòa án nhân dân cấp huyện/tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn khởi kiện. Chánh án Tòa án phân công 01 Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra một số quyết định sau:

  • Yêu cầu bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục chung hoặc thủ tục rút gọn;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền. Nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Trường hợp cần sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng. Có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày.

Trường hợp đơn khởi kiện đã sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo đúng quy định thì thẩm phán tiếp tục thụ lý vụ án.Nếu họ không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn khởi kiên cùng tài liệu chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại,Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện.

Bước 2: Thụ lý vụ án

Sau khi nhận đầy đủ đơn khởi kiện cùng tài liệu chứng cứ kèm theo. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí . 

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Toà án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. 

  • Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng;
  • Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Trong trường hợp có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng, vợ chồng còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản được chia.Và án phí lúc này nếu đơn phương xin ly hôn thì phải nộp tiền tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí đối với vụ án có giá ngạch theo như giá trị tài sản bạn yêu cầu chia.Hai vợ chồng, mỗi người sẽ chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia theo quy định tại khoản 5, điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQ.

Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án. Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết vụ án. Cho Viện kiểm sát cùng cấp biết về việc thụ lý vụ án.

Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án. Có quyền làm đơn yêu cầu phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải có đơn đề nghị gửi cho Tòa án nêu rõ lý do nếu việc đề nghị gia hạn là có căn cứ thì Tòa án phải ra hạn nhưng không quá 15 ngày. 

Bước 3: Chuẩn bị giải quyết vụ án dân sự 

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án. Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Trừ những vụ án không hòa giải được hoặc không được hòa giải theo quy định tại Điều 206 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau:

  • Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự. Không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
  • Nội dung thỏa thuận không được trái với pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.

Trường hợp sau khi hòa giải vợ chồng đoàn tụ thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ yêu cầu của họ.

Sau thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành. Các bên đương sự không thay đổi ý kiến, không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trường hợp sau khi hòa giải các đương sự vẫn còn tranh chấp, mâu thuẫn thì Tòa án ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử. Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để thu thập chứng cứ.

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 04 tháng kể từ ngày thụ lý. Trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn nhưng tối đa không quá 02 tháng.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng. 

Bước 4: Mở phiên tòa sơ thẩm

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Bước 5: Ra bản án ly hôn

Nếu không hòa giải thành và xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Thủ tục giải quyết ly hôn khi con còn nhỏ. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.