Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói

Nhận nuôi con nuôi là thủ tục về việc xác lập mối quan hệ cha con, mẹ con đối với giữa bên nhận nuôi con và bên được nhận nuôi. Với nhiều lý do và mục đích khác nhau, việc nhận nuôi con nuôi trong đời sống xã hội tại Việt Nam và trên thế giới đã xảy ra phổ biến từ lâu. Việc xác lập mối quan hệ có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo sự lựa chọn và hoàn cảnh của các bên. Trên thực tế có thể phân chia việc nhận con nuôi thành 2 loại cơ bản là xác lập việc nhận con nuôi về mặt đời sống xã hội và xác lập việc nhận con nuôi về mặt thực tế. Để bảo vệ an toàn pháp lý, tránh những rủi ro, tranh cấp không đáng có của khách hàng, Luật Tuệ An đang triển khai dịch vụ Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói. Bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn những lưu ý cơ bản và khái quát nhất về khái niệm, điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình để thực hiện thủ tục “Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói” được thực hiện tại Luật Tuệ An

Căn cứ pháp lý

  • Luật Nuôi con 2010
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật Dân sự 2015

Những trường hợp nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp nhận nuôi con nuôi, con nuôi có yếu tố nước ngoài được khoản 1 Điều 28 Luật Nuôi con nuôi quy cụ thể bao gồm:

a. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b. Người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định về nhận con nuôi như sau: “Nuôi Con nuôi có yếu tố nước ngoài đích danh được hiểu là việc xác lập mối quan hệ cha, mẹ con với đối tượng nhận con nuôi đã được chỉ định trước, tức là được chỉ định rõ người được nhận con nuôi đó là ai”. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a. Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b. Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c. Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d. Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

e. Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

f. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

g. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói
Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói

Những điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi

Điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 29 Luật nuôi con nuôi bao gồm các điều kiện sau:                    

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.

Theo đó, trường hợp người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận người Việt Nam làm con nuôi, căn cứ tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi thì cần phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

3. Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

4. Có tư cách đạo đức tốt.

Người không được nhận con nuôi

Những người sau đây pháp luật quy định không được nhận con nuôi bao gồm:

1. Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

2. Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

3. Đang chấp hành hình phạt tù;

4. Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Tuy nhiên, trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Điều kiện đối với người được nhận nuôi

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010 thì người được nhận làm con nuôi là:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Lưu ý: Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Thẩm quyền giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể tại tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi.

* Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

* Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

* Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.  

Lưu ý:

  • Người nhận con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.
  • Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 Điều này, người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam phải trả một khoản tiền để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài.

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 

Để nhận con nuôi tại Việt Nam, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

  1. Đơn xin nhận con nuôi;
  2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
  4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
  5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
  6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
  7. Phiếu lý lịch tư pháp;
  8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

Lưu ý:

  • Các giấy tờ trên phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng ở Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.
  • Trường hợp được xin đích danh, người nhận con nuôi cần phải có thêm tài liệu chứng minh mình thuộc các trường hợp đó;

 Đối với trường hợp người nước ngoài thường trú tại Việt Nam thì giấy tờ nhận con nuôi là người Việt Nam bao gồm:

  1. Đơn xin nhận con nuôi;
  2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  3. Phiếu lý lịch tư pháp;
  4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Lưu ý:

Hồ sơ của người nhận con nuôi được nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp

Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi

Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

  1. Giấy khai sinh;
  2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;
  5. Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi;
  6. Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích;
  7. Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

Trình tự thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi (Trừ trường hợp nhận con nuôi đích danh).
  2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì ra thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp thực hiện các việc sau:
  4. Kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài;
  5. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận nuôi con nuôi đang thường trú.
  6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước có người nhận nuôi con nuôi thông báo về sự đồng ý của người nhận nuôi con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp.
  7. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
  8. Sở Tư pháp thông báo cho người nhận nuôi con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.

Tại sao bạn nên dùng dịch vụ làm thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của Luật Tuệ An??

Hiện nay, việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài đang được thực hiện rất phổ biến và rộng rãi, nhưng không phải ai cũng biết được các điều kiện, thủ tục, quy trình thực hiện tại các cơ quan nhà nước như nào, thuế phí bao nhiêu, thời gian thực hiện trong bao lâu,…

Nhằm mục đích hỗ trợ xúc tiến cho việc nhận nuôi con được thực hiện một cách suôn sẻ, đảm bảo quyền vào lợi ích hợp pháp cho bên nhận con nuôi và bên được nhận nuôi, giảm thời gian chờ đợi thủ tục, rút gọn các thủ tục phức tạp. Đây chính là lý do khách hàng cần một văn phòng, trung tâm uy tín có kinh nghiệm trong lịch vực hôn nhân gia đình và nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài. Luật Tuệ An với cương vị là một văn phòng có kinh nghiệm lâu năm trong các lĩnh vực hôn nhân gia đình, nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài. Với phương châm “VỮNG NIỀM TIN – TRỌN CHỮ TÍN” chuyên nghiệp tận tâm, có mạng lưới nhân viên cộng tác viên rộng khắp. Chúng tôi tự tin cung cấp cho khách hàng dịch vụ “Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói” với thời gian và thủ tục nhanh nhất cho quý khách hàng như:

– Hỗ trợ trọn gói từ A đến Z
– Hỗ trợ công chứng hồ sơ, giấy tờ, soạn thảo văn bản
– Số lần đi lại ít nhất
– Không cần kê khai tờ khai.
– Hỗ trợ khám sức khoẻ và các thủ tục liên quan đến sức khoẻ cần thiết của việc nhận nuôi con nuôi
– Hỗ trợ làm phiếu lý lịch tư pháp
– Tư vấn pháp lý đầy đủ, điều kiện nhận nuôi con có yếu tố nước ngoài

Đến với Luật Tuệ An khi khách hàng yêu cầu thực hiện thủ tục nhận nuôi con có yếu tố nước ngoài chỉ cần cung cấp cho Luật Tuệ An các giấy tờ và thông tin đơn giản sau:

  1. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế của người nhận nuôi con nuôi;
  2. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của người nhận nuôi con nuôi
  3. Giấy khai sinh của người được nhận nuôi;
  4. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng
  5. Văn bản chấp nhận cho việc nhận con nuôi của bố mẹ hoặc văn bản chứng minh bố mẹ đẻ đã chết hoặc không có khả năng nuôi con

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trọn gói? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.