Thủ tục phân chia tài sản sau khi ly hôn năm 2021

Hiện nay, nhiều trường hợp khi giải quyết ly hôn thì cả hai vợ chồng đều thống nhất được cách thức phân chia tài sản chung và nợ chung. Nên trong quá trình giải quyết việc ly hôn tại tòa án các bên đều thống nhất tái sản sẽ do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. Tuy nhiên, sau khi đã ly hôn được một thời gian thì các bên lại không thống nhất được cách thức phân chia tài sản và đi đến tranh chấp tài sản chung. Vậy việc giải quyết tài sản sau khi ly hôn được thực hiện như thế nào? Dưới đây chúng tôi Luật Tuệ An sẽ có bài viết phân tích cụ thể về việc chi tài sản sau khi ly ly hôn.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Tài sản khi ly hôn được xác định như thế nào?

Tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung được hiểu theo nhiều nghĩa và theo nhiều trường hợp khác nhau, theo quy định của luật hôn nhân gia đình thì các tài sản dưới dạng như sau sẽ được coi là tài sản chung:

Tài sản do vợ, chồng tạo ra hoặc thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân mà có.

Tài sản theo quy định của bộ luật dân sư được hiểu là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Như vậy, những tài sản mà do hai vợ chồng cùng tạo nên hoặc các thu nhập có được từ quá trình lao động, sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân thì đều được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Ví dụ: Hai vợ chồng cùng làm nông sản xuất hoa mầu thì tiền thu được từ quá trình sản xuất này được coi là tài sản chung. Hoặc hai vợ chồng cùng kinh doanh của hàng thì các tài sản của cửa hàng (nếu cửa hàng đó là của hai vợ chồng, không phải thuê) và thu nhập có được từ việc kinh doanh đó đều là tài sản chung của vợ chồng.

Thủ tục phân chia tài sản sau khi ly hôn năm 2021
Thủ tục phân chia tài sản sau khi ly hôn năm 2021

Các hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng mà có:

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014 có quy định là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được coi là tài sản chung.

Ví dụ đơn giản để mọi người dễ hình dung: Chồng được bố mẹ tặng cho 1 căn nhà 3 tầng trước khi lấy vợ. Sau đó căn nhà này hai vợ chồng hông dùng đến nên cho thuê mỗi tháng 10 triệu đồng, thì 10 triệu đồng này là lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của chồng và khoản tiền đó được coi là tài sản chung của hai vợ chồng.

Thu nhập hợp pháp khác phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng

Theo quy định tại Điều 9 nghị định 126/2014/NĐ_CP thì những thu nhập này được hướng dẫn cụ thể như sau”

Đó là khoản tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp, các tài sản mà vợ chồng được xác lập sở hữu theo quy định của BLDS đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấy, chìm đắm, bị bỏ quyên…… Đây được coi là thu nhập hợp pháp khác và là tài sản chung của hai vợ chồng.

Tài sản mà vợ, chồng được thừa kế chung, tặng cho chung và các tài sản khác mà hai vợ chồng thỏa thuận với nhau đó là tài sản chung.

Đối với nội dung này thì không quá khỏ hiểu để xác định được. Những tài sản là động sản hoặc bất động sản mà cả hai vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung thì tài sản đó là tài sản chung của hai vợ chồng. Hoặc được thừa kế riêng, tặng cho riêng nhưng sau đó hai vợ chồng thỏa thuận đó là tài sản chung thì đều được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Quyền sử dụng đất phát sinh trong thời khì hôn nhân của vợ chồng.

Đối với quyền sử dụng đất khi đã phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì cho dù là đứng tên 1 người thì đó vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng, trừ trường hợp quyền sử dụng đất đó vợ hoặc chồng được tặng cho riêng, thừa kế riêng.

Tài sản riêng của hai vợ chồng

Tài sản riêng của vợ chồng được quy định rất rõ ràng tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

Tài sản một trong các bên có được trước khi kết hôn

Tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng……..

Nguyên tắc chia tài sản sau ly hôn

Xét về nguyên tắc chia tài sản chung thì thông thường sẽ chia mỗi người một nửa giá trị tài sản chung nhưng có tính đền các yêu tố sau:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 1

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 2 Điểm trung bình: 5]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.