Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty TNHH năm 2021

Khi xã hội phát triển sự cạnh tranh thị trường của các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn. Doanh nghiệp nào mạnh sẽ chiếm được ưu thế để vươn lên. Ngược lại, doanh nghiệp nào yếu hơn thì cần phải tạm ngừng để tìm ra hướng đi đúng và phát triển hơn. Vậy thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty TNHH được quy định như thế nào? Luật Tuệ An sẽ chia sẻ với quý bạn đọc qua bài viết sau đây.

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định số 50/2016/NĐ-CP
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện những hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghĩa là doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn; hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng.

Tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt hoàn toàn hoạt động mà doanh nghiệp chỉ tạm ngừng kinh doanh trong một thời gian nhất định. Hết thời hạn đó, doanh nghiệp sẽ lại hoạt động bình thường. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải nộp số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện những hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có quy định khác.

Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty TNHH năm 2021
Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty TNHH năm 2021

Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh

Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh là mẫu văn bản được ban hành sau khi các thành viên công ty họp và thống nhất việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong một thời gian nhất định phù hợp theo quy định của pháp luật.

Thông tin về hồ sơ tạm ngừng hoạt động kinh doanh được quy định rất rõ tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể, như sau:

Hồ sơ tạm ngừng hoạt động Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định)
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty về việc tạm ngừng kinh doanh
  • Giấy ủy quyền (nếu cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của một đơn vị ngoài)

Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh Công ty TNHH 1 thành viên

  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh (theo mẫu quy định)
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc tạm ngừng kinh doanh công ty
  • Giấy ủy quyền (nếu cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ của một đơn vị ngoài)

Quy định của pháp luật về tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, các công ty có quyền tạm dừng hoạt động kinh doanh . Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Thời gian thông báo tạm ngừng kinh doanh

Quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp, các công ty có quyền tạm dừng hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời gian thông báo chậm nhất là 15 ngày trước trước khi tạm ngừng.

Thời hạn doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh là bao lâu?

Tại Điều 75 Nghị định 78/2015/NĐ-CP nêu rõ, thời hạn các doanh nghiệp có thể tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Trong trường hợp sau khi kết thúc thời hạn một năm doanh nghiệp vẫn muốn tạm ngừng phải thông báo đến Phòng Kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tổng thời hạn tạm dừng liên tiếp của doanh nghiệp không được quá hai năm

Nội dung thông báo tạm ngừng kinh doanh sẽ kê khai các thông tin gồm:

  • Tên doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Ngành nghề kinh doanh
  • Thời hạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh
  • Lý do tạm ngừng
  • Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu

Lưu ý:

  • Trong hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký, doanh nghiệp không viết tay vào các mẫu có trong hồ sơ; không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); hồ sơ và các bản sao y giấy tờ chứng thực cá nhân, chứng chỉ hành nghề, các loại giấy tờ kèm theo phải sử dụng giấy khổ A4;
  • Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp  đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm ngày) trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh ở đâu?

Theo đó, cơ quan chức năng có quyền hạn quyết định việc tạm dừng kinh doanh của doanh nghiệp chính là Sở Kế hoạch và Đầu tư. Cụ thể là Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập.

Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh qua mạng

Theo quy định, trước khi tiến hành nộp hồ sơ trực tiếp tới phòng đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ phải nộp hồ sơ đăng ký qua mạng (online) qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp. Địa chỉ là https://dangkykinhdoanh.gov.vn/. Sau khi hồ sơ được chấp nhận hợp lệ, doanh nghiệp sẽ mang hồ sơ giấy tới phòng ĐKKD để nộp và nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh.

Cơ quan nhà nước xử lý hồ sơ tạm ngừng trong vòng bao lâu?

Thời gian này sẽ phụ thuộc vào việc hồ sơ của doanh nghiệp có hợp lệ hay không. Nếu hồ sơ tạm ngừng hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp trong thời gian là 3 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông báo để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế?

Sau khi đủ điều kiện cấp Giấy đăng ký tạm ngừng, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ gửi hồ sơ doanh nghiệp đến cơ quan thuế. Lúc này, doanh nghiệp sẽ phải hoàn thiện và gửi hồ sơ thuế trong vòng 30 – 40 ngày. Nếu doanh nghiệp không gửi hồ sơ đến cơ quan thuế xử lý; đồng nghĩa với việc doanh nghiệp vẫn đang hoạt động và phải đóng thuế hàng quý theo quy định.

Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thuế doanh nghiệp cần xử lý với cơ quan thuế bao gồm:

  • Tờ khai,
  • Thuế giá trị gia tăng,
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn, báo cáo tài chính (nếu hoạt động quá 3 tháng trong 1 năm)…

Sau khi cung cấp đầy đủ các hồ sơ thủ tục, cơ quan thuế sẽ ra thông báo xác nhận doanh nghiệp không còn nợ thuế hoặc các vấn đề liên quan. Như vậy, thủ tục tạm ngừng kinh doanh với cơ quan thuế mới hoàn tất.

Lưu ý: Theo quy định mới nhất hiện nay, việc doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục tạm ngừng đăng ký kinh doanh công ty sẽ không cần tiến hành thủ tục gì liên quan đến cơ quan thuế. Do đó, khi tiến hành tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có thể bỏ qua bước trên.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 và bấm phím số 5.

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.