Thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất mới nhất 2022

Trong các loại tài sản được pháp luật ghi nhận và điều chỉnh, đất đai được coi là một trong những loại tài sản đặc biệt nhất, là tư liệu quan trọng trong sản xuất, phát triển kinh tế – xã hội được nhà nước quan tâm hàng đầu. Chính vì vậy, mặc dù đất đai được ghi nhận là loại tài sản do Nhà nước đại diện sở hữu, người dân có quyền sử dụng nhưng trong quá trình sử dụng, người sử dụng đất vẫn được tự chủ thực hiện các quyền định đoạt đối với đất đai mà mình đã được giao sử dụng như chuyển nhượng, tặng cho… Như vậy, bài viết sau đây, Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn về Thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất mới nhất 2022.

Cơ sở pháp lý

Quyền sử dụng đất là gì?

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó không chỉ đơn thuần chỉ là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lí mà còn là tư liệu sản xuất và là cơ sở vật chất đặc biệt quan trọng của chủ sử dụng đất.

Đất đai có mặt trong tất cả các lĩnh vực trọng điểm của một quốc gia, là tư liệu sản xuất của các ngành nông và lâm nghiệp, là cơ sở tiến hành mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai, pháp luật các nước đều quy định những vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai như quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt đối với đất đai.

Thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất mới nhất 2022
Thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất mới nhất 2022

Phân loại quyền sử dụng đất

  • Quyền sử dụng đất căn cứ theo chủ thể (là tổ chức, hộ gia đình hay cá nhân): Quyền sử dụng đất lúc này được căn cứ theo ý muốn chủ quan của chủ thể và việc sử dụng đất vào mục đích nào là tùy theo chủ thể quyết định. Những qyết định này cần phải nằm trong giới hạn được cấp có thẩm quyền cho phép.
  • Quyền sử dụng đất căn cứ vào khách thể (là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp hay chưa sử dụng):Nghĩa là loại đất này được quy định sử dụng vào mục đích nào thì người sử dụng đất phải làm đúng theo mục đích đó. Nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng thì phải báo cho cơ quan có thẩm quyền và phải được cho phép thì mới thực hiện.
  • Quyền sử dụng đất căn cứ vào thời gian.Thời gian sử dụng đất có thể là tạm thời hoặc lâu dài, tùy theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Từ đó quyền sử dụng đất của chủ thể cũng được quyết định là tạm thời hay lâu dài.
  • Quyền sử dụng đất căn cứ theo pháp lý.Có nghĩa là cần căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi giao đất, cho thuê mà xác định mục đích sử dụng và để biết là quyền sử dụng ban đầu của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp trong quyết định hay quyền sử dụng đất thứ hai của người được cho thuê lại, thừa kế.

Bản chất pháp lý về quyền sử dụng đất

  • Thứ nhất, Quyền sử dụng đất là quyền của chủ sở hữu đất đai.
  • Thứ hai, Quyền sử dụng đất là quyền của người sử dụng đất đai.
  • Thứ ba, Quyền sử dụng đất là quyền tài sản và được xác định giá trị và được phép chuyển đổi trên thị trường.

Một số lưu ý về điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

Về mặt nguyên tắc, đối với tài sản là quyền sử dụng nhà đất các cá nhân có thể bằng ý chí, nguyện vọng của mình thực hiện quyền tặng cho đến bất cứ người nào khác, chỉ cần đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013 sau đây:

  • Người tặng cho tài sản nhà đất phải là người đã được cơ quan nhà nước công nhận về quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà đất cho họ. Điều này thể hiện qua Giấy chứng nhận về quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với nhà đất được cấp, riêng với trường hợp người tặng cho tài sản họ có được từ nhận thừa kế nếu chưa được cấp Giấy chứng nhận thì bắt buộc phải đảm bảo đã đủ điều kiện để được công nhận quyền sử dụng nhà đất.
  • Đối với tài sản là nhà đất tặng cho phải đảm bảo vẫn còn trong thời hạn sử dụng, không có tranh chấp với ai cũng như không nằm trong trường hợp bị kê biên thi hành án.

Tuy nhiên không phải trong tất cả mọi trường hợp họ đều có thể thực hiện việc tặng cho nhà đất đối với người khác. Theo đó, nếu trong trường hợp tài sản tặng cho là nhà đất đặc thù thì ngoài các điều kiện phải đá ứng như đã nêu ở trên, các bên cần đảm bảo các điều kiện như sau:

  • Bên nhận tặng cho đối với tài sản là đất trồng lúa bắt buộc phải là những người có tham gia trực tiếp trong sản xuất nông nghiệp.
  • Trường hợp muốn được nhận tặng cho đối với nhà đất trong phạm vi khu vực rừng phòng hộ, đặc dụng (Ví dụ: trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phục hồi sinh thái) bắt buộc bên nhận tặng cho phải sinh sống trong phạm vi những khu vực đó.
  • Riêng đối với nhà đất Nhà nước giao cho người dân tộc thiểu số theo chính sách hỗ trợ, họ chỉ được phép tặng cho quyền sử dụng nhà đất sau khi đã sử dụng đất đó tối thiểu là 10 năm. 

Thủ tục tặng cho một phần quyền sử dụng đất mới nhất 2022

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, để hoàn tất việc tặng cho quyền sử dụng đất cho con hoặc cho người khác, cần thực hiện thủ tục theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục giao kết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng nhà đất với người nhận tặng cho

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013, hợp đồng tặng cho về quyền sử dụng nhà đất bắt buộc phải tuân thủ về mặt hình thức là phải được công chứng hoặc chứng thực tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại ủy ban nhân dân cấp xã.

Khi thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng nhà đất, các bên cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tại Luật công chứng năm 2014Nghị định 23/2015/NĐ-CP như sau:

  • Bản dự thảo hợp đồng tặng cho về quyền sử dụng nhà đất đã soạn thảo sẵn (nếu có)
  • Các giấy tờ chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu tặng cho tài sản như : Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân,…
  • Giấy tờ chứng nhận về quyền sử dụng, sở hữu đối với nhà đất được tặng cho. 
  • Một số loại giấy tờ khác có liên quan đến nội dung hợp đồng tặng cho về quyền sử dụng đất, nhà ở. Ví dụ: Giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên tặng cho,…

Lưu ý: Đối với các loại giấy tờ đã đề cập ở trên có thể là bản chụp, bản in, đánh máy nhưng phải đảm bảo có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không bắt buộc phải chứng thực

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng nhà đất cho người được tặng cho tài sản

Sau khi có hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ- CP như sau:

  • Nộp hồ sơ giấy tờ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất, trong trường hợp chỉ tặng cho đối với một phần quyền sử dụng nhà đất thì trước khi nộp hồ sơ cần đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành đo đạc tách thửa.
  • Văn phòng đăng ký đất đai sau khi xác định hồ sơ giấy tờ đã đầy đủ và hợp lệ sẽ phải thực hiện các việc sau: 
  • Xác định về nghĩa vụ tài chính mà người có yêu cầu phải thực hiện tại cơ quan thuế đồng thời thông báo đến người có yêu cầu nếu thuộc trường hợp phải đóng thuế.
  • Ghi nhận nội dung biến động cho người nhận tặng cho quyền sử dụng nhà đất và cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính
  • Về hồ sơ, theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), người có yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
  • Mẫu đơn theo quy định yêu cầu đăng ký biến động về nhà đất.
  • Hợp đồng tặng cho đối với quyền sử dụng nhà đất đã được công chứng, chứng thực hợp lệ.
  • Giấy chứng nhận về quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với nhà đất bản gốc.

Lưu ý:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, nghĩa vụ thuế bên nhận tặng cho về quyền sử dụng nhà đất được xác định như sau:

  • Trường hợp quyền sử dụng nhà đất do cha mẹ tặng cho các con sẽ phải đóng về thuế thu nhập cá nhân.
  • Trường hợp quyền sử dụng nhà đất tặng cho người khác sẽ phải chịu nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp bên nhận tặng cho có quan hệ là cha mẹ con (không phân biệt giữa cha mẹ và con ruột, con nuôi, con dâu, con rể), ông bà và cháu (bao gồm ông bà với cháu nội, ngoại), anh chị em ruột với nhau.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.