Thủ tục thẩm tra lý lịch kết hôn với bộ đội mới nhất 2022

Công dân Việt Nam muốn tiến hành đăng ký kết hôn với người làm việc trong quân đội thì phải tiến hành thủ tục thâm tra lý lịch cá nhân để đảm bảo đối tượng kết hôn của bộ đội có đủ điều kiện, đáp ứng các điều kiện nội bộ của quân đội khi đăng ký kết hôn.Qua bài viết này Luật Tuệ An sẽ trả lời câu hỏi Thủ tục thẩm tra lý lịch kết hôn với bộ đội mới nhất 2022 cho bạn đọc cùng theo dõi.

Căn cứ pháp lý

Tại sao phải tiến hành thẩm tra lý lịch kết hôn với bộ đội

Theo các văn bản nội bộ của Bộ Công An ban hành, để kết hôn với chiến sỹ công an, vợ/chồng của người đó phải đáp ứng các tiêu chuẩn được đặt ra. Họ phải trải qua thẩm tra lý lịch cá nhân và lý lịch ba đời nếu không phục vụ trong ngành công an. Hiện nay, mẫu thẩm tra lý lịch là Mẫu 1b-BCA(X13)-2018 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BCA, ngày 29/01/2018 của Bộ Công an quy định về thẩm tra lý lịch trong Công an nhân dân.

Mẫu thẩm tra lý lịch kết hôn với công an bao gồm các mục cơ bản như sau: sơ lược lý lịch, lịch sử bản thân, quan hệ gia đình (về cha, mẹ, chị, em ruột; ông bà nội, bác, chú, cô ruột ; ông bà ngoại; bác, cậu, dì ruột), quan hệ xã hội và tự nhận xét về bản thân. Người khai lý lịch phải đảm bảo tính xác thực của những thông tin đã khai. Những nội dung này sẽ được thẩm tra và xác minh thông tin tại nơi sinh sống và làm việc.

Thủ tục thẩm tra lý lịch kết hôn với bộ đội mới nhất 2022
Thủ tục thẩm tra lý lịch kết hôn với bộ đội mới nhất 2022

Hướng dẫn khai phiếu lí lịch kết hôn với bộ đội

(1). Dùng cho: Ghi rõ phục vụ công tác cán bộ; tuyển người vào CAND hoặc người kết hôn với cán bộ, chiến sĩ, người lao động trong CAND.

(2). Ảnh: Ảnh màu 4 x 6 được chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày kê khai lý lịch, dán và đóng dấu giáp lai.

(3). Họ và tên khai sinh: Viết chữ in hoa đúng với họ và tên trong Giấy khai sinh.

(4). Tên gọi khác: Là tên gọi khác hoặc bí danh khác đã dùng trong hoạt động cách mạng trong lĩnh vực báo chí, văn học nghệ thuật… (nếu có).

(5). Sinh ngày: Ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh đúng như trong Giấy khai sinh.

(6). Giới tính: Ghi giới tính là Nam hoặc Nữ.

(7). Nơi sinh: Tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện (hoặc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc TW), nơi được sinh ra (ghi đúng như trong Giấy khai sinh). Nếu có thay đổi địa danh đơn vị hành chính thì ghi (tên cũ), nay là (tên mới).

(8). Quê quán:Ghi theo Giấy khai sinh hoặc giấy Chứng minh thư nhân dân (việc xác định quê quán theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp).Ghi rõ tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện (hoặc quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc TW).

(9).Dân tộc: Ghi rõ tên dân tộc theo quy định của Nhà nước như: Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông, Ê đê, Kh’me…

(10). Quốc tịch: Ghi các quốc tịch đang có tại thời điểm kê khai.

(11). Tôn giáo: Đang theo tôn giáo nào thì ghi tôn giáo đó như: Công giáo, Phật giáo, Hồi giáo, Cao đài, Hoà hảo… Nếu không theo tôn giáo nào thì không được bỏ trống mà ghi là “không”.

(12). Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

(13). Nơi ở hiện nay: Ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi đang ở hiện tại.

(14). Nghề nghiệp: Ghi rõ nghề nghiệp đã, đang làm. Nếu chưa có nghề, sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi cụ thể là “không nghề nghiệp”.

(15). Trình độ giáo dục phổ thông: Đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào.

(16). Trình độ chuyên môn cao nhất: Tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp… thuộc chuyên ngành đào tạo nào.

(17). Lý luận chính trị: Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương.

(18). Ngoại ngữ: Tên ngoại ngữ; trình độ đào tạo A, B, C, D, cử nhân, thạc sĩ…

(19). Tin học: Trình độ A, B, C, kỹ sư, cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ…

(20). Ngày vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Ghi tháng năm được kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

(21). Nơi kết nạp vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Ghi rõ Chi đoàn và Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nơi được kết nạp.

(22). Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ghi ngày tháng năm được kết nạp vào  Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày tuyên bố chính thức. Nếu được kết nạp Đảng lần thứ hai mà tuổi Đảng được tính liên tục thì ghi ngày vào Đảng được tính từ lần thứ nhất; tuổi Đảng không được tính liên tục thì ghi ngày vào Đảng lần thứ hai. Nếu chưa vào Đảng thì ghi không.

(23). Nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam: Ghi rõ Chi bộ và Đảng bộ nơi kết nạp.

(24). Ngày vào CAND: Ghi rõ ngày tháng năm được tuyển vào CAND và do Công an đơn vị, địa phương nào tuyển.

(25). Chức vụ hiện tại: Ghi chức vụ Đảng, chính quyền, đoàn thể đang đảm nhiệm; đơn vị cấp đội, phòng (huyện), cục đang công tác.

(26). Ghi cấp bậc hiện tại: Thiếu tá, Trung tá, Đại úy CMKT…

(27). Bậc lương: Ghi hệ số lương, được hưởng từ tháng năm nào.

(28).Danh hiệu được phong: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo ưu tú…được phong năm nào.

(29). Sức khỏe: Ghi tình hình sức khỏe bản thân hiện nay: Tốt, trung bình, kém và ghi rõ chiều cao, cân nặng, nhóm máu tại thời điểm kê khai.

(30). Bệnh kinh niên, truyền nhiễm: Ghi rõ các bệnh mãn tính, truyền nhiễm.

(31). Gia đình chính sách: Ghi rõ con thương binh loại gì, hưởng chế độc thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm độc da cam…

(32). Sở trường công tác: Làm việc gì thích hợp nhất, có hiệu quả nhất (xây dựng Đảng, quản lý nhà nước, nghiệp vụ, nghiên cứu, giảng dạy…)

Ghi chú:

1. Các điểm (24), (25), (26), (27), (28) và (32) không áp dụng đối với người dự tuyển vào CAND. 2. Các điểm từ (24) đến (32) và điểm 2, điểm 5 Phần III (quan hệ gia đình) không áp dụng đối với người kết hôn với cán bộ, người lao động ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong CAND.

Thẩm quyền đăng ký khi kết hôn với bộ đội

Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ (Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc).

Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải có mặt. Thủ tục thẩm tra lý lịch kết hôn với bộ đội mới nhất 2022. Trên đây là những thủ tục đăng ký kết hôn với bộ đội cơ bản, ngoài ra bạn có thể tìm hiểu trực tiếp tại đơn vị của bạn đời để nắm bắt chính xác hơn.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.