Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam

Hiện nay nhiều người có mong muốn nhập quốc tịch nước ngoài, tuy nhiên ở một số quốc gia không cho phép một người có hai quốc tịch, do vậy có rất nhiều công dân Việt Nam có nhu cầu thôi Quốc tịch Việt Nam. Vậy thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam được quy định như thế nào? điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam ra sao? Qua bài viết này thì Luật Tuệ An sẽ Tư vấn thủ tục thôi Quốc tịch Việt Nam năm 2022, các bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về tủ tục thôi quốc tịch Việt Nam.

Cơ sở pháp lý

Thế nào là thôi quốc tịch Việt Nam?

Thôi quốc tịch Việt Nam chỉ áp dụng cho những công dân có quốc tịch Việt Nam. Theo đó người có quốc tịch Việt Nam nhằm để đáp ứng nhu cầu mong muốn của bản thân như nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể thực hiện thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam.

Lưu ý rằng: Việc thôi quốc tịch Việt Nam không phải áp dụng cho mọi trường hợp khi nhập quốc tịch nước ngoài. Việc phải thôi quốc tịch Việt Nam phụ thuộc vào quy định và pháp luật của nước ngoài, nếu quốc gia mà người Việt Nam nhập quốc tịch đồng ý cho giữ quốc tịch Việt Nam thì không phải thực hiện thủ tục thôi quốc tịch, việc thôi quốc tịch phải thực hiện khi và chỉ khi quốc gia người Việt Nam muốn nhập quốc tịch không đồng ý việc giữ 2 quốc tịch thì khi đó phải thực hiện thủ tục thôi quốc tịch.

Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam
Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam

Yêu cầu, điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chỉ được thôi quốc tịch khi không thuộc 1 trong các trường hợp sau:

  • Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam
  • Đang bị tạm giam để chờ thi hành án
  • Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng
  • Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia Việt Nam
  • Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Thời hạn giải quyết

– Thời hạn giải quyết hồ sơ thôi quốc tịch là 90 ngày làm việc, không tính thời gian chuyển hồ sơ và chờ người xin trở lại quốc tịch làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài.

– Từ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao Quyết định của Chủ tịch nước

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân mang quốc tịch Việt Nam muốn thôi quốc tịch Việt Nam

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

  • Đối với công dân xin thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước, thì nộp đơn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cư trú;
  • Ở nước ngoài, thì nộp đơn tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
Người có nguyện vọng xin thôi quốc tịch Việt Nam thì phải làm hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch và Điều 13 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.
– Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của người đang cư trú ở trong nước, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam; Bản khai lý lịch (mẫu Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam và bản khai lý lịch của người xin thôi quốc tịch Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010);
+ Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh quốc tịch Việt Nam: Giấy khai sinh, trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
+ Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài. Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài;
+ Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
+ Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam. Giấy xác nhận này do thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.
– Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, gồm các giấy tờ sau đây:
+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam; Bản khai lý lịch (mẫu Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam và bản khai lý lịch của người xin thôi quốc tịch Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010);
+ Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc một trong các giấy tờ sau đây để chứng minh quốc tịch Việt Nam: Giấy khai sinh, trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;
+ Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài. Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài.
– Các giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Những giấy tờ này cũng phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 – Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải được lập thành 3 bộ.
– Khi nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí; nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp thì lệ phí là 2.500.000đ; nếu nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì lệ phí là 200 USD.

Thủ tục giải quyết thôi quốc tịch Việt Nam

Theo quy định tại Điều 29 Luật quốc tịch Việt Nam 2008, việc giải quyết hồ sơ thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiện như sau:

Trường hợp người thôi quốc tịch cư trú trong nước   

Bước 1. Nộp hồ sơ

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 2. Đăng tải thông tin thôi quốc tịch

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.

Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo. 

Bước 3: Xác minh nhân thân người thôi quốc tịch

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Bước 4: Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặccủa cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 5: Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người thôi quốc tịch không cư trú tại Việt Nam

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 2: Thẩm tra hồ sơ

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Bước 3: Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặccủa cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Bước 4: Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về “Tư vấn thủ tục thôi Quốc tịch Việt Nam năm 2022”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669.

      Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết sau:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.