Thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật được quy định như thế nào?

Ngày nay, ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước làm đại diện chủ sỏ hữu. Theo đó nhà nước quản lý thống nhất quá trình khai thác, sử dụng đất của người dân trong xã hội. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức như: Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Công nhận quyền sử dụng đất. Dựa trên quyền sử dụng đất được trao, người dân tiến hành khai thác và sử dụng các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên đó.

Tuy nhiên trên thực tế, nhằm quản lý quá trình sử dụng đất hiệu quả mà nhà nước có thể lấy lại hay “thu hồi” quyền sử dụng đất đã trao cho người dân. Nhiều bạn đọc còn thắc mắc về thủ tục thu hồi đất khi chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật được quy định như thế nào?

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Nhận thấy những vướng mắc chung của nhiều người dân, Luật Tuệ An xin cung cấp bạn đọc những thông tin về vấn đề trên như sau:

  1. Thu hồi đất là gì, các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nhà nước thu hồi đất hiện nay
  2. Thủ tục thu hồi đất khi chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện nay

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

1. Thu hồi đất là gì? Các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nhà nước thu hồi đất hiện nay

Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Tù định nghĩa trên có thể thấy, việc thu hồi đất của nhà nước ở đây thực chất nên hiểu là thu hồi quyền sử dụng đất mà nhà nước đã trao cho người sử dụng đất chứ không phải thu hồi đất đai. Trên thực tế, đất đai vốn thuộc sở hữu của toàn dân nên sẽ không ai có thể thu hồi.

Các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nhà nước thu hồi đất hiện nay bao gồm:

  • Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể; phá sản; chuyển đi nơi khác; giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất
  • Người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể; phá sản, chuyển đi nơi khác; giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

Việc thu hồi đất trong các trường hợp trên cần phải thực hiện trên những cơ sở như:

  1.  Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật
  2. Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật; và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất do người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế

2. Thủ tục thu hồi đất khi chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện nay

Ngày nay, thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau:

Bước 1: Các chủ thể gửi tài liệu đến cơ quan tài nguyên và môi trường, như sau:
  • Đối với trường hợp được tổ chức được nhà nước giao đất; cá nhân được nhà nước cho thuê đất mà nay chuyển đi nơi khác; giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất thì gửi thông báo hoặc văn bản trả lại đất; và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở; và tài sản khác gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường.
  • Đối với tổ chức, người sử dụng đất bị giải thể; phá sản thì Cơ quan ban hành quyết định giải thể; phá sản gửi quyết định giải thể; phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi 
  • Đối với trường hợp người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế; UBND xã nơi thường trú của người đó có trách nhiệm gửi Giấy chứng tử ;hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật; và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND xã đến Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.
Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra; xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết

Bước 3: Cơ quan tài nguyên và môi trường trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất; tổ chức thu hồi đất trên thực địa; và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý

Bước 4: Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật; chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận; hoặc thông báo hủy Giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.