Tiết lộ bí mật của người khác có bị xử phạt hay không?

Chào luật sư, cháu có chuyện muốn hỏi luật sư. Trước đây cháu có chơi thân với 1 bạn; mọi chuyện đời sống riêng tư của cháu cháu thường tâm sự với bạn đó. Tuy nhiên, sau đó giữa 2 chúng cháu xảy ra mâu thuẫn và không chơi với nhau nữa. Sau đấy thì bạn này có đi kể với các bạn trong lớp về những bí mật của cháu. Làm cho cháu bị các bạn trong lớp cô lập và bị tẩy chay. Cháu có gặp riêng bạn đó và yêu cầu không được làm như thế nữa. Tuy nhiên bạn ý không hối lỗi mà còn tỏ ý thách thức.

Xin hỏi Luật sư rằng việc bạn ấy đi tiết lộ bí mật của người khác thì có bị xử phạt gì không ạ? Mong luật sư giúp đỡ.

Câu hỏi của cháu Phương – Ninh Bình.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Cảm ơn cháu đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Tuệ An. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn cho cháu theo những ý chính sau:

  1. Hiểu thế nào là bí mật đời tư, cá nhân, gia đình
  2. Cách thức xử lý hành vi xâm phạm bí mật đời tư, cá nhân, gia đình
  3. Giải đáp thắc mắc

Cơ sở pháp lý:

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966
  • Hiến pháp 2013
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

1. Hiểu thế nào là bí mật đời tư, cá nhân, gia đình

Trước tiên cần hiểu, như thế nào là bí mật đời tư. Điều 17 Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 quy định:

Điều 17

1. Không ai bị can thiệp một cách tùy tiện hoặc bất hợp pháp vào đời sống riêng tư, gia đình, nhà ở, thư tín, hoặc xâm phạm bất hợp pháp đến danh dự và uy tín.

2. Mọi người đều có quyền được pháp luật bảo vệ chống lại những can thiệp hoặc xâm phạm như vậy.

Điều 21 Hiến pháp 2013 và Điều 38 BLDS 2015 quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình. Theo đó là quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình. Ngoài ra, thông tin, bí mật về đời sống riêng tư, cá nhân, gia đình được pháp luật bảo vệ.

Như vậy, có thể hiểu rằng: bí mật đời tư của một cá nhân là các thông tin, tài liệu nói về những điều thầm kín riêng tư của cá nhân. Đặc biệt, người đó không muốn tiết lộ nhưng nội dung đó cho người khác biết hoặc có nhưng chỉ tâm sự với những người mà họ cực kỳ tin tưởng. Họ xem chúng như những lợi ích tinh thần của bản thân. Và chỉ duy nhất bản thân hoặc người mình tin tưởng có quyền được biết, được thụ hưởng. Bên cạnh đó, đời sống cũng như các thông tin riêng tư khác của cá nhân luôn được pháp luật bảo hộ.

2. Cách thức xử lý hành vi xâm phạm bí mật đời tư, cá nhân, gia đình

Đối với hành vi xâm phạm bí mật đời tư, tùy thuộc vào mức độ xâm phạm; mà có những cách thức xử lý khác nhau. Chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm dân sự hoặc xử phạt hành chính. Thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

Trách nhiệm hành chính:

Điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định rõ: việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Trách nhiệm dân sự:

Điều 11 và điều 14 BLDS 2015 quy định khi có sự xâm phạm về quyền lợi, cá nhân có thể yêu cầu Tòa án hoặc tự mình bảo vệ quyền lợi của mình như sau:

  • Yêu cầu chủ thể có hành vi xâm phạm quyền nhân thân của mình công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình. Đồng thời yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Yêu cầu xin lỗi, cải chính công khai.
  • Khởi kiện chủ thể có hành vi vi phạm yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm; và bồi thường các thiệt hại về vật chất/tinh thần nếu có.

Chi phí bồi thường được tính bằng tổng chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; và chi phí khắc phục thiệt hại khác do luật quy định. Tuy nhiên, chi phí bồi thường phải phù hợp với tính chất; mức độ xâm phạm của hành vi vi phạm.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Trách nhiệm hình sự:

Đối với hành vi xâm phạm nghiêm trọng bí mật cũng như trao đổi thông tin riêng tư của người khác; thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 159 Bộ luật Hình sự năm 2015.

3. Giải đáp thắc mắc

Trước tiên, có thể xác định việc của gia đình cháu chính là một bí mật đời tư, thể hiện qua việc cháu giữ chuyện đó cho riêng mình và chỉ chia sẻ với người bạn thân nhất và không mong muốn những người khác biết. Vì vậy, việc không giữ bí mật và kể chuyện riêng của cháu với mọi người của bạn cháu là hành vi trái pháp luật.

Trong trường hợp của cháu, cháu hoàn toàn có thể yêu cầu bạn mình tôn trọng cũng như chấm dứt hành vi vi phạm đã nêu trên. Ngoài ra, cháu hoàn toàn có thể yêu cầu xin lỗi hay bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được có thiệt hại.

Nếu đã nhiều lần nhắc nhở nhưng bạn cháu vẫn tiếp tục; cháu có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bạn mình chấm dứt hành vi này.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment