Tình hình tội mua bán người ở Lạng Sơn

Với đường biên giới dài 231,74 km, tiếp giáp khu tự trị dân tộc Choang (Quảng Tây, Trung Quốc) và 02 cửa khẩu quốc tế (Hữu Nghị, Đồng Đăng), 01 cửa khẩu chính, 09 cửa khẩu phụ, Lạng Sơn có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế – thương mại của tỉnh, đồng thời, là cầu nối giao thương xuất nhập khẩu hàng hóa quan trọng giữa các tỉnh trong nội địa Việt Nam với Trung Quốc. Tuy nhiên, do đường biên giới dài, có hàng trăm đường mòn, lối mở đã phát sinh nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh trật tự, đặc biệt là các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Lợi dụng địa hình, các nhóm tội phạm đã chọn Lạng Sơn là nơi trung chuyển mua bán người và đưa người lao động qua biên giới làm việc trái phép. Ở bài viết này, Luật Tuệ An sẽ bàn về vấn đề mua bán người đang diễn ra tại Lạng Sơn

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

  1. Cơ sở pháp lý
  2. Tình hình tội mua bán người ở Lạng Sơn trong những năm gần đây
  3. Các yếu tố cấu thành tội mua bán người
  4. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi trên

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2. Tình hình mua bán người ở Lạng Sơn trong những năm gần đây

Tình hình tội mua bán người ở Lạng Sơn
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

Từ 01/2016 đến 6/2020, các lực lượng chức năng tỉnh Lạng Sơn đã tiếp nhận, xác minh 139 trường hợp, trong đó, có 117 nạn nhân bị mua bán (100% tiếp nhận từ Trung Quốc, gồm: 17 người tự trở về; 89 người được giải cứu; trao trả song phương 11 người; 22 trường hợp đang chờ xác minh).

Ngành LĐTBXH đã hỗ trợ 65 nạn nhân (riêng trong 06 tháng đầu năm 2020, tiếp nhận 03 nạn nhân) và đưa vào lưu trú tại Cơ sở Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh, bố trí chỗ ăn, ở, kiểm tra sức khoẻ, khám chữa bệnh ban đầu và bảo vệ, làm thủ tục liên quan. Bên cạnh đó, Cơ sở còn tiếp nhận, hỗ trợ gần 1.000 trường hợp là công dân Việt Nam xuất cảnh trái phép sang Trung Quốc bị trao trả, đẩy đuổi do các lực lượng chức năng chuyển đến. Sau khi cơ quan chức năng hoàn tất điều tra, xác minh và phân loại, Cơ sở hướng dẫn các đối tượng làm thủ tục và hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu xe trở về với gia đình, địa phương.

3. Dấu hiệu pháp lý của tội mua bán người

Căn cứ vào Điều 150 quy định về tội mua bán người như sau: “ Người nào dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 5 năm đến 10 năm…”

Vậy để hiểu hơn về tội này, chúng tôi phân tích dựa trên 4 yếu tố sau:

Về mặt khách quan

Hành vi

Điều luật quy định 3 nhóm hành vi phạm tội như sau:

Dạng hành vi thứ nhất

Hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận người để chuyển giao có kèm theo việc nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác. Đây là dạng hành vi mua bán người thông thường, xét về bản chất đây là hành vi dùng tiền hoặc phương tiện thanh toán khác như vàng, ngoại tệ… để trao đổi mua bán người như hàng hóa.

Khi việc mua bán người xảy ra, người bị mua bán có thể biết hoặc không biết mình là đối tượng bị mua bán. Trường hợp biết mình bị mua bán, người bị mua bán không đồng tình hoặc đồng tình với việc mua bán bản thân mình.

Dạng hành vi thứ hai

Hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của họ nhằm mục đích vô nhân đạo, trong đó:

  •  Theo điều 2 Luật phòng chống mua bán người thì bóc lột tình dục là: “ việc ép buộc người khác bán dâm, làm đối tượng để sản xuất ấn phim khiêu dâm, trình diễn khiêu dâm hoặc làm nô lệ tình dục”
  • Cưỡng bức lao động được hiểu là dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác nhằm buộc người khác lao động trái với ý muốn của họ
Dạng hành vi thứ 3

Hành vi tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người khác để thực hiện hành vi thuộc dạng hành vi thứ 1 và 2

Các hành vi trên được thực hiện thông qua các thủ đoạn như dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác để có được nạn nhân

Hậu quả

Con người trở thành hàng hóa trong giao dịch bất hợp pháp, những nạn nhân này bị tước đi quyền tự do, đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe. Có thể họ sẽ bị bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo nào khác.

Về mặt chủ quan

Tội này được thực hiện với lỗi cố ý, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước được hậu quả nhưng vì mục đích cá nhân mà họ vẫn thực hiện

Mục đích của tội này là vụ lợi, đổi người lấy tiền, ngoài ra còn có thể vì mục đích khác như để bóc lột về tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân

Về mặt chủ thể

Chủ thể của tội này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi

Về mặt khách thể

Tội này xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, quyền tự do, quyền làm người của nạn nhân.

Đối tượng của 3 dạng hành vi phạm tội trên là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người không thuộc độ tuổi này là đối tượng của tội mua bán người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 151 BLHS 2015

4. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi mua bán người

Tình hình tội mua bán người ở Lạng Sơn
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

Căn cứ vào Điều 150, hành vi mua bán người có 3 mức hình phạt chính sau:

Mức 1

Phạt tù từ 5 năm đến 10 năm nếu thực hiện một trong các hành vi nêu trên và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Mức 2

Phạt tù từ 8 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Phạm tội có tổ chức
  2. Thực hiện hành vi phạm tội vì động cơ đê hèn
  3. Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nếu không thuộc trường hợp đã lấy đi bộ phận cơ thể nạn nhân
  4. Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  5. Đối với 2 người đến 5 người
  6. Phạm tội 2 lần trở lên

Mức 3

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp
  2. Đã lấy đi bộ phận cơ thể của nạn nhân
  3. Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên
  4. Làm nạn nhân chết hoặc tự sát
  5. Đối với 6 người trở lên
  6. Tái phạm nguy hiểm

Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 20 triệu đến 100 triệu đồng
  • Phạt quản chế, cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngayLuật sư tư vấn hình sự; – Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về hình sự tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment