TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Viện kiểm sát nhân dân (sau đây gọi tắt là VKSND) là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do chức năng và nhiệm vụ mang tính đặc thù, nên hệ thống của VKSND được tổ chức theo nguyên tắc: Tập trung thống nhất lãnh đạo; Độc lập, không lệ thuộc vào bất cứ một cơ quan nhà nước nào ở địa phương. Hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu quy định của pháp luật về cơ cấu tổ chức của VKSND và thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát các cấp.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580 – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội – Luật sư uy tín chuyên nghiệp

Với đề tài này, chúng tôi xin phân tích như sau:

  1. Nguyên tắc tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
  2. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  3. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
  4. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
  5. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
  6. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự các cấp
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

1.Nguyên tắc tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân

Nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo

Theo quy định tại Điều 7 Luật tổ chức VKSND năm 2014 và Điều 109 Hiến pháp năm 2013. Hoạt động của VKSND các cấp đều do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng VKSND phải chịu trách nhiệm cá nhân về toàn bộ hoạt động của Viện kiểm sát do mình lãnh đạo trước Viện trưởng VKSND tối cao. Viện trưởng VKSND tối cao chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động của toàn ngành kiểm sát trước Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính dân chủ, phát huy trí tuệ tập thể, tại VKSND tối cao và VKSND cấp tỉnh có Ủy ban kiểm sát. Ủy ban kiểm sát làm việc tập thể, thảo luận và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng như phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác, dự án luật, dự án pháp lệnh..v.v. Khi Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên ủy ban kiểm sát thì vẫn thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo lên cấp trên.

Nguyên tắc không lệ thuộc vào bất kỳ cơ quan nhà nước nào ở địa phương

Trong hoạt động của mình, cơ quan nhà nước ở địa phương không có quyền can thiệp vào hoạt động của VKSND. Các VKSND thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách độc lập, chỉ chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng VKSND tối cao. Khi hoạt động, các VKSND chỉ phụ thuộc vào Hiến pháp; các đạo luật; pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội; ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Căn cứ theo Điều 42 Luật tổ chức VKSND, tổ chức bộ máy của VKSND tối cao gồm

  • Ủy ban kiểm sát
  • Văn phòng:
  • Cơ quan điều tra
  • Các cục, vụ, viện và tương đương
  • Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; các cơ quan báo chí và các đơn vị sự nghiệp công lập khác
  • Viện kiểm sát quân sự trung ương

VKSND tối cao gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, các Kiểm sát viên và các Điều tra viên

VKSND tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

3.Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao

Theo Điều 44 Luật tổ chức VKSND, tổ chức VKSND cấp cao gồm có:

  • Ủy ban kiểm sát
  • Văn phòng
  • Các viện và tương đương.

VKSND cấp cao có Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, các Phó Viện trưởng VKSND cấp cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

VKSND cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp đối với các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp cao.

4.Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

Theo Điều 46 Luật tổ chức VKSND, cơ cấu tổ chức của VKSND cấp tỉnh  gồm có:

  • Ủy ban kiểm sát
  • Văn phòng
  • Các phòng và tương đương.

VKSND cấp tỉnh có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

VKSND cấp tỉnh thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương của mình. Theo quy định tại Điều 239; khoản 2 Điều 268 VKSND cấp tỉnh có thẩm quyền truy tố đối với:

  • Vụ án hình sự có bị cáo, bị hại, đương sự ở nước ngoài hoặc có tài sản liên quan đến vụ án ở nước ngoài.
  • Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và các tội phạm chiến tranh.
  • Các tội quy định tại các điều 123; 125; 126; 227; 277; 278; 279; 280; 282; 283; 284; 286; 287; 288; 337; 368; 369; 370; 371; 399 VÀ 400 của Bộ luật hình sự
  • Các tội phạm được thực hiện ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Vụ án hình sự thuộc thẩm quyền của VKSND cấp huyện và Viện kiểm sát quân khu nhưng có nhiều tình tiết phức tạp khó đánh giá, thống nhất về tính chất vụ án; Hoặc liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; Vụ án có người phạm tội là người tiến hành tố tụng; cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại địa phương; người có chức sắc trong tôn giáo hoặc có uy tín cao trong dân tộc ít người

5.Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện

Theo Điều 46 Luật tổ chức VKSND, cơ cấu tổ chức của VKSND cấp huyện gồm: Văn phòng; các phòng. Những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc.

VKSND cấp huyện có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác.

VKSND cấp huyện có thẩm quyền truy tố đối với vụ án hình sự về tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng, trừ những vụ án thuộc thẩm quyền truy tố của VKSND cấp tỉnh.

6.Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát quân sự các cấp

Viện kiểm sát quân sự trung ương

Theo Điều 52 Luật tổ chức VKSND, Viện kiểm sát quân sự trung ương thuộc cơ cấu VKSND tối cao. Viện kiểm sát quân sự trung ương gồm có:

  • Ủy ban kiểm sát
  • Văn phòng
  • Cơ quan điều tra
  • Các phòng và tương đương.

Viện kiểm sát quân sự trung ương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủ trưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra; Điều tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác

Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương

Theo Điều 54 Luật tổ chức VKSND, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương gồm có:

  • Ủy ban kiểm sát
  • Các ban và bộ máy giúp việc

Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.

Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương tương tự thẩm quyền truy tố của VKSND cấp tỉnh. Nhưng bị can là người thuộc quản lý của quân đội nhân dân và tội phạm xảy ra trong địa bàn thiết quân luật.

Viện kiểm sát quân sự khu vực

Căn cứ Điều 56 Luật tổ chức VKSND, tổ chức Viện kiểm sát quân sự khu vực gồm có các bộ phận công tác và bộ phận giúp việc.

Viện kiểm sát quân sự khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, quân nhân khác, công chức, viên chức và người lao động khác.

Thẩm quyền truy tố của Viện kiểm sát khu vực giống thẩm quyền truy tố của VKSND cấp huyện nhưng đối với vụ án có bị can là người do quân đội quản lý hoặc tội phạm xảy ra trên địa bàn thiết quân luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ về thủ tục kháng cáo hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngayLuật sư tư vấn hình sự– Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về hình sự tại đây:

Tội phạm trong hình sự được phân loại như nào?

Hệ thống hình phạt trong luật hình sự (phần 1)

Làm rõ yếu tố lỗi trong luật hình sự

TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment