Trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Sau thời điểm mở thừa kế, người thừa kế có quyền hưởng hoặc từ chối nhận phần di sản được người chết để lại. Việc khai nhận di sản thừa kế và phân chia di sản thừa kế là phương thức nhằm chuyển giao quyền sở hữu di sản từ người đã chết cho người thừa kế.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Để hiểu hơn về vấn đề khai nhận di sản thừa kế, Luật Tuệ An sẽ giải đáp cho bạn đọc những vấn đề sau:

  • Căn cứ pháp lý
  • Các trường hợp được khai nhận di sản thừa kế
  • Trình tự và thủ tục di sản thừa kế

1. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Công chứng 2014
  • Nghị định 29/2015/ NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng

2. Các trường hợp được khai nhận di sản thừa kế

Như đã nói ở trên, việc khai nhận di sản thừa kế nhằm để xác lập quyền sở hữu di sản thừa kế của người thụ hưởng trong di chúc hoặc người thuộc hàng thừa kế theo quy định pháp luật tại thời điểm phát sinh quyền thừa kế sau khi người để lại di sản chết.

Việc khai nhận di sản thừa kế được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ có một người thừa kế duy nhất.
  • Nhiều người thừa thế nhưng có thỏa thuận không phân chia di sản.
Lưu ý:

Nếu người thừa kế duy nhất chết và người này có người thừa kế thế vị theo Điều 625 BLDS 2015, mà chưa làm khai nhận di sản, thì mặc nhiên thừa nhận người đó không từ chối nhận di sản.  Các quy định pháp luật hiện nay không bắt buộc người thừa kế phải khai nhận di sản thừa kế. Tuy nhiên, để hợp pháp hóa quyền sở hữu của mình đối với di sản do người chết để lại, thì khai nhận di sản thừa kế là cần thiết.

Ngoài ra việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi tới những người có liên quan.

Khi đó, nếu người thừa kế đó có di chúc thì những người thừa kế thế vị thực hiện theo di chúc. Nếu không, có thể thực hiện khai nhận di sản theo trình tự thủ tục như dưới đây.

3. Trình tự thủ tục thực hiện khai nhận di sản thừa kế

Người khai nhận di sản thực hiện khai nhận di sản tại Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng địa phương. Trình tự thủ tục như sau:

Bước 1: Người đến khai nhận di sản nộp 01 hồ sơ cho Công chứng viên.

Hồ sơ gồm các giấy tờ nhằm chứng minh mối quan hệ của người khai nhận di sản và người đã mất, cùng với các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản. Cụ thể:

– Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của những người thừa kế, người được ủy quyền,

– Văn bản thể hiện ý chí muốn nhận di sản của ngưới khai nhận ( thường có văn bản mẫu do Phòng công chứng, văn phòng công chứng soan trước),

– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế,

– 01 bản sơ yếu lý lịch của một trong những người khai nhận di sản thừa kế (đã có xác nhận của UBND phường, xã hoặc cơ quan có thẩm quyền),

– Giấy tờ về di sản thừa kế như: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;…,

– Di chúc (nếu có),

– Giấy uỷ quyền, giấy nhường di sản thừa kế, giấy từ chối di sản thừa kế (nếu có).

Bước 2: Tiến hành công chứng Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

– Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

– Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

 Bước 3: Thực hiện niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Thời gian niêm yết thông thường là thời gian 15 ngày, 30 ngày đối với tài sản có giá trị lớn. Việc này nhằm thông báo tới những người có quyền và lợi ích liên quan như: người thừa kế mới, chủ nợ … được biết và xử lí những vấn đề phát sinh một cách kịp thời. Khi đó, họ có khiếu nại, khiếu kiện với cơ quan có thẩm quyền để được bảo vệ quyền lợi.

Nội dung niêm yết phải nêu rõ:

  • Họ, tên người để lại di sản;
  • Họ, tên của những người khai nhận di sản;
  • Quan hệ của những người khai nhận di sản với người để lại di sản;
  • Danh mục di sản thừa kế.

Lưu ý: Nếu di sản có cả bất động sản và động sản hoặc chỉ có bất động sản thì phải niêm yết tại UBND nơi người để lại di sản thường trú và nơi có đất (nếu nơi có đất khác nơi thường trú của người này);

Bước 3: Xác lập văn bản khai nhận thừa kế.

Sau thời gian niêm yết, trong trường hợp không có khiếu nại, khiếu kiện thì người thừa kế ký vào văn bản khai nhận di sản nếu đồng ý. Công chứng viên ký xác nhận.

Bước 4: Người khai nhận di sản nộp lệ phí công chứng theo quy định của Văn phòng công chứng và Phòng công chứng địa phương.

Như vậy, sau khi hoàn thành tất cả các thủ tục trên đây, quyền sở hữu di sản đã được chuyển giao từ người đã mất sang người thừa kế. Đang cũng là cơ sở pháp lý để họ có thể yên tâm thực hiện toàn bộ các quyền của mình đối với phần di sản này.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề thừa kế: 

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Add Comment