Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang

Bạn đang thất nghiệp và bạn muốn làm bảo hiểm thất nghiệp nhưng không biến đến đâu làm. Câu trả lời cho bạn là hãy đến Trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn sinh sống. Bài viết sau đây của Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết nhất về Trung tâm dịch vụ việc làm huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang và điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Căn cứ pháp lý

  • Nghị định số 196/2013/NĐ-CP Quy định thành lập và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Nghị định 61/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 5 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
  • Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Địa chỉ trung tâm dịch vụ việc làm huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang

Hiện nay tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang chưa có văn phòng đại diện của trung tâm dịch vụ việc làm, khi muốn làm bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động có thể đến địa chỉ: Thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

          Điện thoại: 02043.632.328

Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh huyện Sơn Động – Bắc Giang

Ý nghĩa của trợ cấp thất nghiệp

Dưới góc độ pháp lý, chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, chi trả trợ cấp thất nghiệp để bù đắp thu nhập cho người lao động bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc.

Chính sách bảo hiểm thất nghiệp là chính sách mới và là một trong những chính sách quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội, là công cụ quản trị thị trường lao động, là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, nhưng quan trọng hơn là tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm cho người lao động.

Bảo hiểm thất nghiệp có ý nghĩa rất thiết thực trong cuộc sống, ta có thể nêu lên một vài ý nghĩa cụ thể của trợ cấp thất nghiệp như sau:

  • Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là công cụ giải quyết vấn đề thất nghiệp trong xã hội mà còn là chính sách giúp ổn định xã hội một cách tốt nhất.
  • Bảo hiểm thất nghiệp có chức năng bảo vệ, bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động và giúp họ có khả năng cũng như cơ hội quay lại thị trường làm việc.
  • Bảo hiểm này thất nghiệp còn có chức năng khuyến khích giúp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, khuyến khích họ chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm việc.
  • Sau những lợi ích trên thì bảo hiểm thất nghiệp vừa đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, vừa đóng vai trò tối ưu đối với Nhà nước trong việc giải quyết những vấn đề xã hội.
  • Nhờ có bảo hiểm lao động, khi người lao động bị mất việc, chủ doanh nghiệp không phải mất phí trợ cấp mất việc làm cho người lao động nên họ sẽ sử dụng nguồn lao động thoải mái hơn, tạo động lực phát triển sản xuất.
  • Cũng nhờ có bảo hiểm thất nghiệp mà gánh nặng ngân sách của Nhà nước khi có thất nghiệp xảy ra được giảm bớt

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp

      Để đáp ứng được điều kiện làm bảo hiểm thất nghiệp thì đầu tiên người lao động phải đáp ứng được điều kiện đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hiểu rằng: là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. 

      Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 5 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
  • Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn vị và được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

      Điều kiện hưởng cấp thất nghiệp mà người lao động phải đáp ứng được đó là người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các trường hợp:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Người lao động nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

      Trợ cấp thất nghiệp là khoản bù đắp một phần thu nhập khi người lao động không có việc làm và không có khoản thu nhập khác thay thế, do vậy người lao động muốn được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì họ cần phải đáp ứng điều kiện trợ cấp thất nghiệp. Mà cụ thể là bản thân họ cần phải chứng minh được rằng họ đã chấm dứt quan hệ lao động với đơn vị sử dụng lao động và việc chấm dứt quan hệ lao động đó phải là chấm dứt theo đúng quy định của pháp luật. Vậy hiểu thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật? 

      Theo quy định của pháp luật thì các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật;
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

      Như vậy, khi người lao động chấm dứt quan hệ lao động theo đúng quy định của pháp luật thì họ đã đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đồng nghĩa với việc là họ sẽ có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

      Người lao động muốn hưởng bảo hiểm thất nghiệp phải đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp về thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tại Khoản 2 Điều 49 Luật Việc làm năm 2013, quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

      “2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;”

      Theo quy định trên thì người lao động sẽ phải đáp ứng được điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp mà cụ thể về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thì mới có thể hưởng được trợ cấp thất nghiệp. Cụ thể, người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp:

  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định hoặc không xác định thời hạn; 
  • Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc 1 công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

       Khi có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp và có nhu cầu muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bước đầu tiên người lao động cần làm là chuẩn bị hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp và tiến hành nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm gần nhất để được giải quyết chế độ bảo hiểm thất nghiệp. 

       Vậy khi làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì hay nói cách khác thì hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm những loại giấy tờ nào? Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29 tháng 5 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp và Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

       Thứ nhất, sổ bảo hiểm xã hội (bản gốc và đã được chốt thời gian tham gia trong sổ bảo hiểm xã hội).

       Thứ hai, đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Đơn này người lao động có thể lấy mẫu tại trung tâm giới thiệu việc làm hoặc tải mẫu trên Internet.

       Thứ ba, bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
  • Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

       Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

       Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

       Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

  • Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

      Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ đăng ký bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị bản sao có công chứng/ chứng thực của chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân và bản gốc để đối chiếu thông tin.

      Như vậy, người lao động khi đã đáp ứng đủ các điều kiện lấy bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ phải tiến hành nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Chưa tìm được việc làm trong thời gian 15 ngày

       Ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện đăng ký bảo hiểm thất nghiệp ở trên thì khi muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động còn cần phải đáp ứng thêm một điều kiện làm trợ cấp thất nghiệp nữa là phải chưa tìm được việc làm trong thời gian 15 ngày. 

      Theo quy định tại khoản 1 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì:

Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.”     

  Như vậy, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động còn cần phải đáp ứng được điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm thì mới được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp. Và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Trung tâm dịch vụ việc làm huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang”. Nếu còn vướng mắcchưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn lao động và bảo hiểmLuật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 4

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.