Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về ủy quyền

Có nhiều nguyên nhân khiến một người không thể tự mình thực hiện được công việc của họ. Trong trường hợp đó, pháp luật đã cho phép các cá nhân này ủy quyền cho người khác nhân danh mình thực hiện. Vậy thế nào là ủy quyền, pháp luật quy định gì về điều này? Luật Tuệ An với bài viết “Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về uỷ quyền” sẽ giải đáp chi tiết thắc mắc trên

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015

Ủy quyền là gì?

Ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.

Thông thường ủy quyền sẽ được xác lập dựa trên hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 với định nghĩa: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”

Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về uỷ quyền
Uỷ quyền là gì? Quy định của pháp luật về uỷ quyền

Các trường hợp không được ủy quyền

Xuất phát từ sự cá biệt của những quan hệ pháp luật nhất định, pháp luật quy định các bên không được ủy quyền trong các trường hợp điển hình sau đây:

  • Thứ nhất, đăng ký kết hôn.
  • Thứ hai, ly hôn. Đối với yêu cầu xin ly hôn đương sự có thể nhờ luật sư hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình để làm một số thủ tục khi nộp đơn ly hôn. Tuy nhiên, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng trong việc ly hôn. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.
  • Thứ ba, công chứng di chúc của mình.
  • Thứ tư, gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
  • Thứ năm, Quyền, lợi ích đối lập với người ủy quyền tại cùng vụ việc
  • Thứ sáu, đang được ủy quyền bởi một đương sự khác trong cùng vụ việc có quyền, lợi ích đối lập với người sẽ ủy quyền

Thời hạn ủy quyền

Căn cứ Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015: “Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”

Trong trường hợp chưa hết thời hạn ủy quyền nhưng có các sự kiện sau đây thì ủy quyền sẽ kết thúc khác với thỏa thuận:

  • Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;
  • Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;
  • Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết;
  • Người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;
  • Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định;
  • Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền

Quyền của bên ủy quyền

Căn cứ Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015, bên ủy quyền có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc ủy quyền.

2. Yêu cầu bên được ủy quyền giao lại tài sản, lợi ích thu được từ việc thực hiện công việc ủy quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Được bồi thường thiệt hại, nếu bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 của Bộ luật này.

Nghĩa vụ của bên ủy quyền

Căn cứ Điều 567 Bộ luật Dân sự 2015, bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau:

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.

Quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền

Quyền của bên được ủy quyền

Căn cứ Điều 566 Bộ luật Dân sự 2015, bên được ủy quyền có các quyền sau: 

1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.

2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

Căn cứ Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015, bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau:

1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đaiLuật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 1

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.