Vấn đề Giám hộ – Những điều cần biết (Phần 1)

Chắc hẳn thuật ngữ “Giám hộ” là thuật ngữ quen thuộc, không quá xa lạ với quý bạn đọc. Tuy nhiên, hiểu đúng về thuật ngữ này cũng như bản chất của vấn đề giám hộ thì không phải ai cũng biết rõ. Do vậy, với mục đích làm rõ vấn đề này Luật Tuệ An xin tìm hiểu vấn những vấn đề chính về giám hộ.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Do lượng thông tin khá nhiều, vì vậy bài viết này sẽ đề cập đến các vấn đề khái quát của Giám hộ. Còn các vấn đề đi sâu như các chủ thể liên quan đến việc giám hộ sẽ được Luật Tuệ An làm rõ trong bài viết sau. Cụ thể với bài viết này, chúng tôi sẽ làm rõ các vấn đề khái quát sau:

  • Giám hộ là gì?
  • Cơ sở hình thành việc giám hộ
  • Thay đổi người giám hộ
  • Chấm dứt việc giám hộ

Cơ sở pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015

1. Giám hộ là gì?

 Điều 46 Bộ Luật Dân sự định nghĩa Giám hộ như sau:

“Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ). “

Như vậy, có thể hiểu giám hộ là việc chăm sóc, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Công việc này được cơ quan có thẩm quyền chỉ định cho cá nhân, pháp nhân thực hiện hoặc do lựa chọn của người được giám hộ khi cá nhân, pháp nhân đó có đủ điều kiện thực hiện công việc giám hộ theo luật định.

2. Cơ sở hình thành việc giám hộ

Giám hộ - Những điều cần biết (Phần 1)
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 1900.4580 – Phím số 3

Như đã nêu trên, giám hộ là công việc do cơ quan có thẩm quyền cử, chỉ định hoặc do lựa chọn của người trong tình trạng cần được giám hộ. Bởi vậy, các cơ sở làm phát sinh công việc giám hộ của cá nhân, pháp nhân như sau:

– Do lựa chọn của người được giám hộ

+ Đối tượng được lựa chọn người giám hộ: là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

+ Điều kiện để được lựa chọn: khi họ ở tình trạng cần được giám hộ.

+ Việc giám hộ này phải được cá nhân, pháp nhân (đã lựa chọn) đồng ý. Việc lựa chọn này phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

– Người giám hộ đương nhiên

Đây là những người có quan hệ huyết thống với người được giám hộ. Theo đó, những người giám hộ đương nhiên sẽ được lựa chọn theo thứ tự huyết thống từ xa đến gần. Và người được lựa chọn làm giám hộ phải đáp ứng đủ điều kiện Luật quy định. Cụ thể các chủ thể này được làm rõ tại đây

– Do cơ quan có thẩm quyền cử, chỉ định:

+ Cơ quan có thẩm quyền được cử, chỉ định người giám hộ là 2 cơ quan sau:

  • Thẩm quyền cử người giám hộ: Ủy ban nhân dân xã nơi cư trú của người được giám hộ
  • Thẩm quyền chỉ định: Tòa án

 + Các trường hợp cử, chỉ định người giám hộ:

  • Cử người giám hộ: Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên
  • Chỉ định: trong trường hợp có tranh chấp giữa những người giám hộ đương nhiên về người giám hộ hoặc cử người giám hộ
+ Lưu ý:

– Phải xem xét nguyện vọng của người chưa thành niên (từ đủ 06 tuổi trở lên) khi cử, chỉ định người giám hộ

– Việc cử người giám hộ phải được sự đồng ý của người được cử làm người giám hộ.

– Việc cử người giám hộ phải được lập thành văn bản. Trong đó ghi rõ lý do cử người giám hộ, quyền, nghĩa vụ cụ thể của người giám hộ, tình trạng tài sản của người được giám hộ.

Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. Thay đổi người giám hộ

– Trường hợp được thay đổi người giám hộ

Các trường hợp này được quy định tại Điều 60 Bộ Luật Dân sự. Cụ thể người giám hộ rơi vào các trường hợp sau sẽ được thay đổi người làm giám hộ, cụ thể:

  • Không còn đủ các điều kiện quy định được phép làm người giám hộ. (điều kiện này sẽ được làm rõ trong phần 2 của bài viết)
  • Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích (đối với cá nhân)
  • Chấm dứt tồn tại (đối với pháp nhân)
  • Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
  • Đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

Lưu ý: Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

– Chuyển giao giám hộ khi thay đổi người giám hộ

+ Thời hạn chuyển giao:

Thời hạn chuyển giao là 15 ngày tính từ ngày có người giám hộ mới.

+ Cơ sở ghi nhận việc chuyển giao: Văn bản

Việc chuyển giao giám hộ phải được lập thành văn bản. Cơ quan cử, chỉ định người giám hộ, người giám sát việc giám hộ chứng kiến việc chuyển giao giám hộ. Trong văn bản này phải ghi rõ các nội dung của người được giám hộ tại thời điểm chuyển giao như sau:

  • Lý do chuyển giao
  • Tình trạng tài sản
  • Vấn đề khác có liên quan

Lưu ý: Khi thay đổi người giám hộ, cơ quan cử, chỉ định người giám hộ phải lập biên bản. Biên bản được lập có sự chứng kiến của người giám sát việc giám hộ. Trong biên bản này cũng cần ghi rõ:

  • Tình trạng tài sản
  • Vấn đề khác có liên quan của người được giám hộ
  • Quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình thực hiện việc giám hộ để chuyển giao cho người giám hộ mới.
Giám hộ - Những điều cần biết (Phần 1)
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 1900.4580 – Phím số 3

4. Chấm dứt việc giám hộ

– Các trường hợp chấm dứt việc giám hộ

Việc giám hộ chấm dứt khi người được giám hộ thuộc vào một trong các trường hợp sau:

  • Đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Được nhận làm con nuôi.
  • Chết
  • Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

– Hậu quả chấm dứt việc giám hộ

Chấm dứt việc giám hộ dẫn đến các hậu quả là người giám hộ phải thực hiện việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo quy định cho người đủ điều kiện tiếp nhận. Việc thanh toán, chuyển giao này phải được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ. Cụ thể ở hậu quả mỗi trường hợp như sau:

+ Trường hợp người giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
  • Thanh toán tài sản, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.
  • Thời hạn thanh toán, chuyển giao:15 ngày (kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ)
+ Trường hợp người được giám hộ chết:

Trường hợp xác định được người thừa kế:

  • Thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế
  • Thời hạn thanh toán, chuyển giao: 03 tháng. (Kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ)

Trường hợp không xác định được người thừa kế:

Trong thời hạn 3 tháng nếu chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản. Thời gian quản lý cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. Đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.

+ Trường hợp cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; hoặc Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
  • Người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.
  • Thời hạn chuyển giao: 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình; – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 Nhấn phím 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
Công Ty Luật Tuệ An  “VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment