Vợ chồng chia tài sản chung có cần phải công chứng?

“Tôi có chút thắc mắc muốn được Luật sư tư vấn. Vợ chồng tôi tư tưởng luôn rất rõ ràng, do vậy chúng tôi có thỏa thuận về việc chia tài sản chung. Liệu rằng pháp luật có thừa nhận sự thỏa thuận này của vợ chồng tôi. Và thời điểm nào thì thỏa thuận của chúng tôi có hiệu lực ạ? Có phải bắt buộc đem thỏa thuận đi công chứng không ạ? Mong được Luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn!”

Câu hỏi gửi từ bạn Trương Mỹ Hạnh – Hưng Yên

Luật Tuệ An Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/71900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Tuệ An.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Tuệ An chúng tôi xin tư vấn cho bạn theo hai ý chính sau:

  • Vợ chồng bạn có quyền phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
  • Thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận phân chia tài sản chung
  • Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung có cần thiết phải công chứng?

Cụ thể như sau:

1. Vợ chồng bạn có quyền phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng chia tài sản chung có cần phải công chứng?
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 19004580 – phím số 3

Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản.

Theo quy định này, vợ chồng bạn hoàn toàn có quyền thỏa thuận phân chia tài sản chung. Việc phân chia này có thể áp dụng với toàn bộ hoặc một phần tài sản chung. Điều này được pháp luật tôn trọng và công nhận.

Tuy nhiên, thỏa thuận phân chia tài sản chung này cũng được pháp luật điều chỉnh bằng các quy định. Cụ thể, việc phân chia tài sản chung của vợ chồng không được ảnh hưởng đến lợi ích của những chủ thể liên quan.

Theo đó, tại Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình đã đưa ra các trường hợp không được chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân. Cụ thể như sau:

– Việc chia tài sản chung ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

– Chia tài sản chung nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ:

  • Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
  • Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
  • Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
  • Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
  • Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của pháp luật.

Như vậy, vợ chồng bạn có quyền chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, việc chia tài sản chung không được vi phạm quy định của Luật. Và thỏa thuận chia tài sản chung bắt buộc phải lập thành văn bản. Theo đó, nếu thỏa thuận của các bạn hợp pháp sẽ được pháp luật thừa nhận.

Xem thêm Tài sản chung của vợ chồng gồm những tài sản gì?

2. Thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận phân chia tài sản chung

Cơ sở pháp lý: Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình

Theo quy định này thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận phân chia tài sản chung như sau:

  • Thời điểm do vợ chồng thỏa thuận. Thời điểm này được ghi trong văn bản.
  • Ngày lập văn bản (Trường hợp trong văn bản không xác định thời điểm thì thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận)
  • Thời điểm phụ thuộc vào tài sản phân chia. Cụ thể, trường hợp pháp luật quy định giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức đó.
  • Ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng)

3. Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung có cần thiết phải công chứng?

Vợ chồng chia tài sản chung có cần phải công chứng?
Tổng đài tư vấn hôn nhân và gia đình 19004580 – phím số 3

Khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật”.

Theo đó, văn bản thỏa thuận về việc chia tài sản chung được công chứng trong hai trường hợp sau đây:

  • Vợ chồng có yêu cầu;
  • Pháp luật quy định phải công chứng.

Đối với tài sản là bất động sản hay động sản phải đăng ký quyền sở hữu, việc chia tài sản chung chỉ có hiệu lực khi tài sản được đăng ký. Đây đều là những loại tài sản giá trị đặc biệt được pháp luật quản lý. Do đó, để tránh phát sinh tranh chấp, vợ chồng muốn chia những loại tài sản trên thì thỏa thuận chia tài sản chung phải là văn bản có công chứng.

Còn đối với các tài sản khác, văn bản thỏa thuận được công chứng nếu vợ, chồng có yêu cầu.

Do vậy, không phải trường hợp nào thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng cũng đều phải công chứng. Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng chỉ bắt buộc công chứng khi tài sản phân chia được pháp luật quy định buộc phải công chứng. Đó là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp còn lại, đối với các tài sản khác thỏa thuận chỉ công chứng khi vợ chồng có yêu cầu.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 . – phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.