Vu khống là gì? Quy định của pháp luật về tội vu khống

Vu khống hay lan truyền những thông tin sai sự thật về một người, một vấn đề nào đó có thể gây ra nhiều tổn hại cho người bị hại. Để pháp luật hình sự can thiệp vào nó thì những hành vi này cần có đầy đủ các dấu hiệu được cho là tội phạm. Vậy khi nào thì vu khống người khác cấu thành tội? Mức xử phạt tội này ra sao? Hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu về vấn đề này thông qua bài viết Vu khống là gì? quy định của pháp luật về tội vu khống ngay dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015 (BLHS 2015).

Vu khống là gì?

Vu khống là một hành vi có yếu tố nguy hiểm cho xã hội và được biểu hiện ở những hành vi bịa đặt, đặt điều nói xấu cho người khác (vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức, pháp luật…). Bịa đặt những chuyện hư cấu, không có thật, loan truyền những truyện, những điều biết rõ là bịa đặt, vu oan cho người khác.

Về mặt pháp lý, vu khống được miêu tả thông qua ba dạng hành vi phạm tội. Đó là:

  • Hành vi bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Hành vi lan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
  • Hành vi bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước.
Vu khống là gì? quy định của pháp luật về tội vu khống
Vu khống là gì? quy định của pháp luật về tội vu khống

Dấu hiệu pháp lý Tội vu khống

Căn cứ để áp dụng các mức xử phạt đối với Tội này là những hành vi có cấu thành tội phạm hay không. Điều 156 BLHS 2015, mô tả bằng hình thức liệt kê 3 dạng hành vi phạm tội. Cụ thể như sau:

Bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

Người phạm tội có hành vi đưa ra những thông tin không đúng sự thật và có nội dung xúc phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín người khác như đưa ra thông tin người đó có hành vi thiếu đạo đức, có hành vi vi phạm pháp luật mặc dù người đó không thực hiện hành vi này trên thực tế.

Hình thức đưa ra những thông tin kể trên có thể là dưới dạng truyền miệng, qua các phương tiện thông tin đại chúng, hay là viết đơn, tố giác… hoặc những dạng khác.

Về lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ những thông tin mình đưa ra là không đúng sự thật nhưng vẫn thực hiện hành vi này. Với mục đích nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến qyền, lợi ích hợp pháp của người đó.

Lan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

Ở dạng hành vi này, người phạm tội không tự đưa ra những thông tin sai sự thật và có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín người khác. Tuy nhiên họ lại có hành vi loan truyền tiếp những thông tin này mà người khác đưa ra đến người tiếp theo bằng những hình thức khác nhau.

Về lỗi của người phạm tội được xem là lỗi cố ý. Thể hiện ở việc người phạm tội biết thông tin mình loan truyền là sai sự thật những đã loan truyền nhằm mục đích xúc phạm dđanhwj hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Trường hợp nếu người phạm tội nhầm tưởng thông tin mình loan truyền là đúng sự thật thì hành vi không cấu thành tội này.

Bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước.

Với hành vi thứ ba này, đây là dạng hành vi đặc biệt của các hành vi phạm Tội vu khống. Người phạm tội thực hiện tố cáo người khác có hành vi phạm tội trước cơ quan nhà nước (cơ quan công an, hải quan, viện kiểm sát…) mặc dù trên thực tế người bị vu khống này không hề có hành vi phạm tội đó.

Lỗi của người phạm tội trong trường hợp này là lỗi cố ý. Họ biết rõ người mình tố giác không có hành vi phạm tội những vẫn tố giác họ.

Hình phạt đối với Tội vu khống

Các mức phạt đối với tội này được quy định tại Điều 156 BLHS 2015. Điều luật quy định 03 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung.

Khung hình phạt cơ bản có mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Ngoài ra tại khoản 2 Điều này còn quy định một số tình tiết định khung hình phạt tăng nặng.

Khung hình phạt bổ sung được quy định (có thể được áp dụng) là: Phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Cụ thể về Điều 156 Tội vu khống như sau:

1, Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3, Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4, Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Vu khống là gì? quy định của pháp luật về tội vu khống. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.