Vu khống người khác có phải chịu trách nhiệm hình sự

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của mọi cá nhân, tổ chức luôn được pháp bảo vệ. Khi một cá nhân bị người khác có hành vi nói xấu đặt điều không đúng sự thật làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự của mình thì người đó có quyền yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi. Ở mức độ nghiêm trọng hơn, thì người đó còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy tội vu khống người khác được quy định như nào, mức chế tài của nó là bao nhiêu, hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu vấn đề này.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau

  • Cơ sở pháp lý
  • Các yếu tố cấu thành tội vu khống theo quy định BLHS 2015
  • Trách nhiệm hình sự đối với hành vi này

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2. Các yếu tố cấu thành tội vu khống

Vu khống người khác có phải chịu trách nhiệm hình sự
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

Về mặt khách quan

Hành vi

Căn cứ vào khoản 1 Điều 156 BLHS năm 2015, một người phạm tội khi có các hành vi sau đây:

Hành vi bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Hành vi này thể hiện qua việc người phạm tội đã tự đặt ra và loan truyền những điều không đúng với sự thật và có nội dung xuyên tạc để xúc phạm đến danh dự của người khác hoặc để gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Ví dụ như :  Nhân viên công ty đã đưa ra tin tức là trưởng phòng của mình có hành vi đồi bại, dâm ô đối với mình hoặc người khác. Nhưng trên thực tế đây là điều không có thật, đưa ra thông tin này nhằm hạ uy tín và làm cho trưởng phòng bị mất chức.

 Hành vi loan truyền điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Hành vi này được thể hiện qua việc người phạm tội tuy không đặt ra những điều không đúng sự thật về người khác nhưng biết rõ điều đó là bịa đặt nhưng vẫn loan truyền điều bịa đặt đó

 Hành vi bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Đây là hành vi tố cáo người khác trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền về một tội phạm xảy ra và người thực hiện tội phạm hoàn toàn không có thực, tức là người vu khống tự bịa ra người khác có hành vi thực hiện một tội phạm nào đó mặc dù người này không phải là người thực hiện hành vi phạm tội đó. Người vu khống cũng  biết rõ người mình tố giác không có hành vi phạm tội nhưng vẫn tố giác.

Hậu quả

Những hành vi trên xúc phạm đến danh dự, cũng có thể là thiệt hại về tài sản hoặc những thiệt hại khác về tinh thần, sức khỏe… nhưng chủ yếu là thiệt hại về tinh thần

Về mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Họ nhận thức rõ hành vi của mình là sai trái, vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng vì động cơ cá nhân mà họ vẫn thực hiện và mong muốn hậu quả xảy ra

Mục đích của hành vi trên là xúc phạm danh dự của người khác, đây là dấu hiệu cơ bản để cấu thành tội này.

Về chủ thể

Chủ thể của tội này là người từ đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Về mặt khách thể

Hành vi trên xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm và quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân.

Đối tượng bị vu khống của tội này không phải là pháp nhân hay một nhóm người mà là một con người cụ thể.

3. Trách nhiệm hình sự đối với tội  này

Vu khống người khác có phải chịu trách nhiệm hình sự
Tổng đài tư vấn hình sự 1900.4580

Căn cứ vào khoản 8 Điều 157 BLTTHS 2015, người vu khống chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có yêu cầu của người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại

Căn cứ vào Điều 156 BLHS 2015, hành vi trên có ba mức hình phạt chính sau:

Mức 1

.Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm, nếu thực hiện một trong các hành vi nêu ở mặt khách quan và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Mức 2

Phạt tù từ 1 năm đến 3 năm, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
  • Đối với 2 người trở lên
  • Đối với ông bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình
  • Đối với người đang thi hành công vụ
  • Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng

Mức 3

Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Vì động cơ đê hèn
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỉ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên
  • Làm nạn nhân tự sát

Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau:

  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, nếu hình thức phạt tiền chưa được áp dụng là hình phạt chính
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngayLuật sư tư vấn hình sự; – Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về hình sự tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment