XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT

Nơi cư trú chính là cơ sở quan trọng để xác định hộ tịch của công dân. Đặc biệt là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền quản lý hành chính, xã hội. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú và tạm trú. Tuy nhiên, trên thực tế có những đối tượng công dân đặc biệt, do tính chất công việc hoặc hoàn cảnh sống nơi cư trú thường khó xác định. Ví dụ như trẻ em, người mất năng lực hành vi dân sự, quân nhân, người làm nghề lưu động,..

XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580 . – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Nhằm đảm bảo xác định chính xác nơi cư trú của những đối tượng đặc biệt trên; Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề này, bằng cách phân tích theo các ý chính sau:

  • Cơ sở pháp lý
  • Nơi cư trú của công dân là gì?
  • Xác định nơi cư trú của các trường hợp cụ thể

1. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013

2. Nơi cư trú là gì?

Quy định về nơi cư trú của cá nhân được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Luật sư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013. Theo đó:

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp không xác định được thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.

Trong một số hoàn cảnh đặc biệt hoặc đối với những đối tượng cụ thể, nơi cư trú của người đó có thể khác với nơi ở. Để thuận tiện hơn cho việc xác định nơi cư trú, các đối tượng này được quy định thành từng trường hợp cụ thể trong Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013.

3. Xác định nơi cư trú của các trường hợp cụ thể:

XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ. Trong đó, người chưa thành niên là những người chưa đủ 18 tuổi; nơi cư trú là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. 

Trong trường hợp, nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ, người mà người chưa thành niên đó thường xuyên chung sống.

Ngoài ra, người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Người được giám hộ

Căn cứ Điều 14. Luật Cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về Nơi cư trú của người được giám hộ: Nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ. Trong đó:

Người giám hộ thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Người giám hộ có thể là cá nhân hoặc pháp nhân, có đủ điều kiện theo Luật định. Một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người.

Người được giám hộ chỉ có thể có một người giám hộ (trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu); người được giám hộ là người thuộc một trong các trường hợp sau:

– Người chưa thành niên không còn cha, mẹ; hoặc không xác định được cha, mẹ;

– Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

– Người mất năng lực hành vi dân sự; hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Ngoài ra, người được giám hộ có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Vợ, chồng

Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống. Tuy nhiên, trong trường hợp nếu có thỏa thuận, hai vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau.

Quân nhân và người làm nghề lưu động

Một số người do hoàn cảnh đặc biệt về nghề nghiệp có thể không có nơi ở nhất định, vì vậy nơi cư trú của người đó sẽ được xác định như sau:

– Nơi cư trú của quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

– Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của những người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú.

– Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú.

Như vậy, nơi cư trú thường là nơi sinh sống của một cá nhân. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, nơi cư trú của công dân đều là nơi sinh sống của một cá nhân. Trong một số hoàn cảnh đặc biệt bắt buộc hay đối với từng trường hợp cụ thể, việc xác định nơi cư trú đã được quy định trong từng mục của Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và được phân tích rất rõ trong bài viết trên.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn thủ tục hành chính; – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

XÁC ĐỊNH NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG CỤ THỂ
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.